Luật tranh chấp đất đai

luật tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai có sổ đỏ hay không có sổ đỏ thì cũng đều khó khăn và phức tạp. Thường thì tranh chấp đất đai phát sinh giữa người sử dụng đất với nhà nước, hoặc giữa người sử dụng đất với nhau. Vậy tranh chấp đất đai theo luật tranh chấp đất đai thực hiện như thế nào. Bài viết về luật tranh chấp đất đai của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp đất đai

Khái niệm tranh chấp đất đai:

Tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.

Đặc điểm

+ Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và những lợi ích phát sinh từ quá trình sử dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp;
+ Các chủ thể tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể quản lý và sử dụng đất, không có quyền sở hữu đối với đất đai;
+ Tranh chấp đất đai luôn gắn liền với quá trình sử dụng đất của các chủ thể nên không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia tranh chấp mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà Nước. Vì trước hết, khi xảy ra tranh chấp, một bên không thực hiện được những quyền của mình, do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

Quy định của luật tranh chấp đất đai và Các dạng tranh chấp đất đai

Tranh chấp về quyền sử dụng đất

+ Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa những vùng đất được phép sử dụng và quản lý. Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi hoặc do hai bên không xác định được với nhau;
+ Tranh chấp về QSDĐ, tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ li hôn giữa vợ và chồng;
+ Đòi lại đất, tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trước đây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất đã được chia cấp cho người khác;
+ Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới; giữa đồng bào địa phương với các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác.

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

Việc một bên vi phạm, làm cản trở tới việc thực hiện quyền của phía bên kia hoặc một bên không làm đúng nghĩa vụ của mình cũng làm phát sinh tranh chấp. Thông thường có các loại tranh chấp sau:
+ Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ;
+ Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng bào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cây cao su; giữa đất hương hỏa với đất thổ cư…trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo luật tranh chấp đất đai

– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân: Điều 203, Luật đất đai 2013 quy định:

Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ được quy định tại điều 100, Luật đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết. Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc các loại giấy tờ theo quy định thì đương sự có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của BLTTDS.

– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND: Nếu các bên đương sự không có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại điều 100 Luật đất đai và đương sự lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp là nộp đơn yeue cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, điều 203 Luật đất đai.

-Lưu ý: Về căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp không có giấy tờ về QSDĐ, các cấp có thẩm quyền phải xem xét khách quan, tình hình sử dụng đất cụ thể tại địa phương để có quyết định đúng đắn. Các căn cứ bao gồm:
+ Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra;
+ Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đất đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
+ Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt;
+ Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
+ Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ.

luật tranh chấp đất đai
luật tranh chấp đất đai

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo luật tranh chấp đất đai:

Trường hợp bạn nêu gia đình bạn có tranh chấp đất đai với nhà hàng xóm và gửi đơn đến UBND xã thì theo quy định nêu trên đây là thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai; thủ tục yêu cầu UBND cấp xã hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục đầu tiên và bắt buộc trước khi thực hiện thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc TAND cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Thứ nhất, quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (yêu cầu UBND cấp xã hòa giải tranh chấp đất đai và UBND cấp huyện/TAND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai)

Do nội dung câu hỏi của bạn chưa cung cấp cụ thể thông tin về việc QSDĐ tranh chấp nêu trên là tài sản riêng của bố bạn; tài sản chung của bố, mẹ bạn hay tài sản của hộ gia đình. Vì vậy, người sử dụng đất thực hiện quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể:

* Trong trường hợp QSDĐ nêu trên là tài sản riêng của bố bạn thì bố bạn có quyền tự mình xác lập, thực hiện các quyền dân sự trong đó có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 160, khoản 2 Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2015;

* Trong trường hợp QSDĐ nêu trên là tài sản chung của vợ, chồng thì mẹ bạn cũng là người sử dụng đất. Theo Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì bố, mẹ bạn bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với QSDĐ trong đó có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 160, khoản 2 Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, trong trường hợp này mẹ bạn có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

* Trong trường hợp QSDĐ nêu trên là của hộ gia đình thì theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai, Hộ gia đình sử dụng đất là “những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Các thành viên hộ gia đình sử dụng đất có quyền tự mình xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Như vậy, trong trường hợp QSDĐ nêu trên là của hộ gia đình thì những người là thành viên hộ gia đình sử dụng đất là đều có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 3, khoản 3 Điều 160, khoản 2 Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thứ hai, thủ tục yêu cầu giải quyết tranh đất đai

Như phần trên đã nêu trong trường hợp mẹ bạn và bạn là người sử dụng đất (QSDĐ là tài sản chung của bố, mẹ bạn hoặc QSDĐ của hộ gia đình) thì mẹ bạn và bạn có quyền nộp đơn tại UBND cấp xã yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai để hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 202, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013; Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 và khoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trước khi thực hiện thủ tục khởi kiện tại TAND cấp huyện hoặc yêu cầu UBND cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp giải quyết tranh chấp đất đai.

* Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất:

Điều 38 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người VN định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại VN áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định:
– Người có yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất;
– Trong thời hạn 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 27 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP;

– Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải thành, gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận Trong thời hạn 15 ngày;

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định);

– Tổng thời gian giải quyết là không quá 45 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được Đơn.

* Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

 Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Điều 39 Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người VN định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với QSDĐ ở tại VN áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình quy định:

– Người có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua Bộ phận Một cửa cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết;

– Trong thời hạn 40 ngày, cơ quan tham mưu thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Trong thời hạn 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giải quyết tranh chấp hoặc ký quyết định công nhận hòa giải thành, gửi đến các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan;

– Tổng thời gian giải quyết là không quá 45 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận được Đơn.

* Thủ tục khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại TAND cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp

– Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ án như sau: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về luật tranh chấp đất đai. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về luật tranh chấp đất đai và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775