LUẬT THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Luật thi hành án phạt tù

Thi hành án phạt tù là gì? Luật thi hành án phạt tù được quy định như thế nào? Đối với vấn đề này, Tư vấn Trí Tâm sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về luật thi hành án phạt tù.

Thi hành án phạt tù là gì?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 quy định: Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

Luật thi hành án phạt tù

Luật thi hành án phạt tù được quy định tại một chương (chương III) trong Luật Thi hành án hình sự năm 2019. Trong chương này, các quy định về thi hành án phạt tù được quy định chi tiết về thủ tục thi hành án phạt tù và chế độ giam giữ quản lý giáo dục phạm nhân; chế độ ăn, mặc ở, chăm sóc y tế đối với phạm nhân; tha tù trước thời hạn có điều kiện; quy định đối với phạm nhân dưới 18 tuổi. Cụ thể như sau:

Luật thi hành án phạt tù
Luật thi hành án phạt tù

Thủ tục thi hành án phạt tù

Theo quy định tại Điều 23 về thi hành quyết định thi hành án phạt tù. Theo đó các trường hợp bị kết án phạt tù được quy định cụ thể tại các khoản theo điều luật này:

1.Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh…

2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu…

3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải thi hành án.

Lưu ý: Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định;…

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Xem thêm: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

Theo quy định tại Điều 24 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 về thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù: 

1.Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù…

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, quyết định. Trường hợp không đồng ý hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận….

Đối với việc thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù được quy định chi tiết tại Điều 25 Luật Thi hành án hình sự năm 2019. Theo điều luật này quy định về các trường hợp khi thực hiện hoãn chấp hành án phạt tù như: Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự;

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại bệnh viện hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập; Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn; Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết;

Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn chấp hành án đã phục hồi sức khỏe; Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Lưu ý: Trong thời gian được hoãn chấp hành án mà người được hoãn chấp hành án phạt tù lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Hồ sơ đưa người kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo;

b) Quyết định thi hành án phạt tù;

c) Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

d) Danh bản của người chấp hành án phạt tù;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài;

e) Phiếu khám sức khỏe và tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạt tù;

g) Bản nhận xét việc chấp hành nội quy của trại tạm giam, nhà tạm giữ đối với người bị tạm giam;

h) Tài liệu khác có liên quan.

Chế độ được hưởng khi chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù được quy định cụ thể tại mục 2 Chương III Luật Thi hành án phạt tù.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện 

Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;

b) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;

d) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

đ) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;

e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;

g) Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người đang chấp hành án phạt tù dưới 18 tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;

h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Về thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định cụ thể tại Điều 59 Luật Thi hành án hình sự năm 2019.

Hơn nữa trong chương III về Thi hành án phạt tù có quy định riêng đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi, theo đó được quy định về các chế độ như: quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động, chế độ ăn mặc, chăm sóc y tế, liên hệ với người thân.

Liên hệ tư vấn luật thi hành án phạt tù

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới số 1900.6581

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn trong lĩnh vực cần tư vấn và đặt câu hỏi cho luật sư, chuyên viên

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Trên đây là một số thông tin về luật thi hành án phạt tù  Tư vấn Trí Tâm mong muốn sẽ giúp đỡ được Quý khách hàng giải quyết được vấn đề một cách nhanh chóng, phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm được quyền lợi của mình. Nếu có bất cứ vướng mắc pháp lý gì hãy liên hệ với chung tôi theo số điện thoại 1900.6581

Rất mong được đồng hành cùng với Quý khách hàng!

Trân trọng./.

 

 

Recommended For You

About the Author: Thảo Luật Sư

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581