Luật đóng bảo hiểm xã hội

luật đóng bảo hiểm xã hội

Năm 2022 chính sách tiền lương tối thiểu có sự điều chỉnh tăng từ tháng 7, điều này có làm ảnh hưởng đến mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022. Chi tiết mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện mới nhất 2022 sẽ được Luật Rong Ba chia sẻ trong bài viết về luật đóng bảo hiểm xã hội dưới đây.

Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiện nay, các nội dung liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định trong Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn. Tại khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, bảo hiểm xã hội được định nghĩa như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Các chế độ về bảo hiểm xã hội được Nhà nước tổ chức và đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định của hệ thống pháp luật về BHXH nhằm đảm đảm đời sống cho người tham gia.

Căn cứ Điều 3 Luật BHXH năm 2014, bảo hiểm xã hội gồm 02 loại: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Trong đó từng loại hình bảo hiểm được hiểu như sau:

Thứ nhất, bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

NLĐ là công dân Việt Nam 

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu NLĐ là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

+  NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

+ NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động 2012.

Người sử dụng lao động

Sử dụng NLĐ là công dân Việt Nam

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân.

Sử dụng NLĐ là người nước ngoài

NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các đối tượng sau đây có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện gồm:

+ Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

+ Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Luật đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2022

Căn cứ theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP mới đây về điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng năm 2022 tăng thêm 6% từ tháng 7/2022, sự thay đổi này ít nhiều cũng sẽ tác động đến mức tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc.

Vậy tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc gồm những khoản nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 89 Luật BHXH sửa đổi bổ sung năm 2014 có quy định về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc gồm có 3 khoản sau:

– Mức lương;

– Phụ cấp lương;

– Các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Dưới đây là chi tiết mức đóng BHXH năm 2022 áp dụng với từng nhóm đối tượng.

Lưu ý: Một số cụm từ viết tắt sử dụng trong bài viết:

HT-TT: Mức đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc vào quỹ hưu trí, tử tuất,

ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản,

TNLĐ-BNN: Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp,

BHYT: Bảo hiểm y tế đối với người lao động (không thuộc khối nhà nước)

luật đóng bảo hiểm xã hội
luật đóng bảo hiểm xã hội

Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia BHXH tại doanh nghiệp

Đối với người lao động Việt Nam mức đóng vào quỹ BHXH bắt buộc sẽ do cả người sử dụng lao động và người lao động đóng. 

Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021, Nghị quyết 116/NQ-CP năm 2021 mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động Việt nam làm việc tại các doanh nghiệp được thực hiện theo Bảng 1 sau:

Bảng 1: Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam năm 2022

Thời  gian

Người lao động

Người sử dụng lao động

HT-TT

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ -TS

TNLĐ-BNN

BHTN

BHYT

Từ 01/01/2022 – 30/6/2022

8%

1%

1,5%

14%

3%

0%

0%

3%

Từ 01/07/2022 – 30/9/2022

8%

1%

1,5%

14%

3%

0,5% hoặc 0,3%

0%

3%

Từ 01/10/2022 trở đi

8%

1%

1,5%

14%

3%

0,5% hoặc 0,3%

1%

3%

Người sử dụng lao động được giảm mức đóng vào quỹ TNLĐ-BNN từ 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc xuống còn 0%. Người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động bằng 1% vào quỹ BHTN giảm còn 0%.

Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài 

Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi tham gia BHXH bắt buộc, trước đó chỉ phải đóng 1,5% vào quỹ BHYT, người sử dụng lao động sẽ đóng 3% vào quỹ ốm đau thai sản.

Căn cứ, theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP và Thông báo 4447/TB-BHXH ngày 22/12/2021, từ ngày 01/01/2022, người lao động là công nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia các chế độ bảo hiểm gồm: ÔĐ-TS; BHTNLĐ-BNN; HT-TT mức đóng được quy định giống với mức đóng của người lao động Việt Nam.

Mức đóng BHXH 2022 của người lao động nước ngoài được thể hiện cụ thể như trong Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2: Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài năm 2022

Thời  gian

Người lao động

Người sử dụng lao động

HT-TT

BHYT

HT-TT

ÔĐ – TS

TNLĐ-BNN

BHYT

Từ 01/01/2022 – 30/6/2022

8%

1,5%

14%

3%

0%

3%

Từ 01/07/2022 trở đi

8%

1,5%

14%

3%

0,5% hoặc 0,3%

3%

Từ ngày 1/7/2022 – 30/9/2022 Người sử dụng lao động sẽ phải đóng 0,5% mức đóng vào quỹ TNLĐ-BNN của người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là (0.3%).

Mức đóng BHXH đối với các đối tượng thuộc khối nhà nước

Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 hiện tại mức đóng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên sẽ có mức đóng ổn định, không đổi so với năm 2021. Cụ thể mức đóng năm 2022 được quy định như trong Bảng 3 như sau: 

Bảng 3: Mức đóng BHXH của khối cơ quan nhà nước năm 2022

Người lao động

Người sử dụng lao động

HT-TT

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ- TS

TNLĐ-BNN

BHTN

BHYT

8%

1%

1,5%

14%

3%

0,5% hoặc 0,3%

1%

3%

Mức đóng BHXH bắt buộc đối với khối cơ quan nhà nước năm 2022 sẽ không có nhiều biến động. Trong giai đoạn bệnh dịch người lao động làm việc trong khối cơ quan nhà nước sẽ có mặt bằng chung ổn định hơn về cả lương và mức đóng BHXH.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu từ 1/7/2022

Căn cứ theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về mức tiền lương tối thiểu hàng tháng đóng BHXH bắt buộc với từng nhóm đối tượng là người lao động (NLĐ) như sau:

(1) Đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

(2) Đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

(3) Đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

(4) Đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Như vậy, việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 sẽ dẫn đến việc tăng mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu như sau: (đơn vị: đồng/tháng)

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Công việc giản đơn

Công việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề

Công việc giản đơn

Công việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề

Vùng I

4.680.000

5.007.600

4.914.000

5.257.980

5.007.600

5.358.132

Vùng II

4.160.000

4.451.200

4.368.000

4.673.760

4.451.200

4.762.784

Vùng III

3.640.000

3.894.800

3.822.000

4.089.540

3.894.800

4.167.436

Vùng IV

3.250.000

3.477.500

3.412.500

3.651.375

3.477.500

3.720.925

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa từ 1/7/2022

Căn cứ theo quy định khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017. Mức lương đóng BHXH tối đa sẽ bằng 20 tháng lương cơ sở.

Theo đó, căn cứ Nghị định 128/2020/QH14 thì mức lương cơ sở năm 2022 hiện vẫn giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức lương tháng tối đa năm 2022 để tính mức đóng BHXH bắt buộc là 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.

Luật đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2022

Đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện sẽ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 2, Điều 87, Luật Bảo hiểm xã hội. Cụ thể mức đóng BHXH tự nguyện được quy định như sau:

– Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn

– Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn được quy định: 

+Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

+ Cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Như vậy, mức đóng BHXH tự nguyện sẽ do người lao động tự lựa chọn tuy nhiên sẽ nằm trong hạn mức. Căn cứ theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, từ 1/1/2022 mức chuẩn nghèo của khu vực nông thôn là 1,5 triệu đồng/tháng (năm 2021 là 700.000 đồng/tháng) Vậy mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa như sau:

– Mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu là: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/người/tháng.

– Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là: 22% x (20 x 1.490.000) = 6.556.000 đồng/người/tháng.

Nhà nước thực hiện chính sách tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia, do đó năm 2022 cụ thể như trong Bảng 4 sau:

Bảng 4: Mức đóng BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện

TT

Người tham gia

Mức đóng thấp nhất hàng tháng Nhà nước chưa hỗ trợ

Tỷ lệ (%) Nhà nước hỗ trợ

Số tiền Nhà nước hỗ trợ hàng tháng

Mức đóng thấp nhất hàng tháng khi Nhà nước hỗ trợ

1

Người thuộc hộ nghèo

330.000

30%

99.000

231.000

2

Người thuộc hộ cận nghèo

330.000

25%

82.500

247.500

3

Người thuộc đối tượng khác

330.000

10%

33.000

297.000

Do có hỗ trợ từ nhà nước mà nhiều đối tượng người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có thể tham gia BHXH. Góp phần thúc đẩy tăng tỷ lệ người dân được hưởng lương hưu khi về già. Đây là một trong những chính sách cho thấy Nhà nước đang nỗ lực để nâng cao chất lượng cuộc sống đảm bảo an sinh xã hội ngày càng tốt hơn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Rong Ba về luật đóng bảo hiểm xã hội. Hy vọng bài viết cung cấp được những thông tin bạn muốn tìm hiểu. Nếu bạn đang gặp khó khăn, vướng mắc về nội dung trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với Luật Rong Ba để được tư vấn chi tiết.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035