LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2018

Luật bảo hiểm xã hội 2018 có hiệu lực từ ngày 1.1.2016.Các chế độ, chính sách BHXH có hiệu lực  đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều người lao động.

 Bảo hiểm xã hội là 1 trong những chính sách an sinh hữu ích đối với người lao động. Con người muốn tồn tại và phát triển cần có hoạt động lao động do đó xuất hiện mối quan hệ giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động. Ngoài tiền lương hàng tháng thì đơn vị sử dụng lao động sẽ phải chi trả 1 khoản tiền khi người lao động ốm đau hay mất việc… 

1.Bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ theo theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2018  quy định khái niệm bảo hiểm xã hội như sau: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2.Các yếu tố cấu thành các chế độ bảo hiểm xã hội

  • Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
  • Các chế độ bảo hiểm xã hội 

Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

a) Chế độ bảo hiểm ốm đau;

b) Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

c) Chế độ bảo hiểm thai sản;

d) Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;

e) Chế độ hưu trí;

g) Chế độ bảo hiểm y tế

h) Chế độ tử tuất.

3.Chức năng của bảo hiểm xã hội

Trên thực tế, nhiều người lao động băn khoăn và không muốn tham gia BHXH vì cho rằng mức đóng BHXH khá cao. Tuy nhiên, người lao động lại không nắm rõ được lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động. Vậy thực chất khi đóng bảo hiểm xã hội để làm gì?

Bảo hiểm xã hội sẽ giúp bảo đảm thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tài chính cho người lao động và gia đình người lao động khi gặp phải những rủi ro trong cuộc sống như tai nạn, ốm đau,

Ngoài chức năng trên thì bảo hiểm xã hội sẽ phân phối lại thu nhập cho người lao động. Chức năng này thể hiện ở việc người lao động san sẻ thu nhập theo thời gian. Tức là, người lao động sẽ đóng BHXH để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro hay có vấn đề khác như thai sản, thất nghiệp hay lương hưu sau này…

4.Quyền lợi của người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2018

. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

Thông qua người sử dụng lao động.

Người lao động được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

Người lao động được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của luật bảo hiểm 2018 và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo luật đóng bảo hiểm xã hội 2018;

Được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội;

Định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định luật đóng bảo hiểm xã hội 2018; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

5.Điều kiện và thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

5.1 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

5.2 Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014  tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên theo đúng quy định luật đóng bảo hiểm xã hội năm 2018

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của luật bảo hiểm 2018 căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Dịch vụ luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội năm 2014 tổng đài miễn phí

Để được luật sư tư vấn luat bao hiem 2018 trực tuyến miễn phí quý khách hàng vui lòng liên hệ đến tổng đài: 0397597960 Của tư vấn Trí Tâm và kết nối với luật sư tư vấn trực tuyến, bạn sẽ được luật sư, luật gia của chúng tôi tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc pháp luật

Tư vấn pháp luật trực tuyến dễ dàng, hiệu quả, nhanh chóng, tiện lợi

Nếu bạn là người không có nhiều thời gian, bạn cần tư vấn gấp khi gặp phải những vướng mắc pháp lý, bạn đang ở một nơi cách xa với trụ sở công ty. Đừng lo lắng, tư vấn pháp luật trực tuyến chính là giải pháp tức thời và hiệu quả đối với bạn. Đế được tư vấn luật trực tuyến hãy liên hệ đến tổng đài tư vấn của chúng tôi: 0397597960

Sau khi liên hệ đến tổng đài bạn sẽ được kết nối với các luật sư, chuyên gia, chuyên viên tư vấn pháp luật trực tuyến của công ty, các vấn đề bạn gặp phải sẽ được hướng dẫn giải quyết một cách đầy đủ và tận tình.

Để liên hệ đến tổng đài tư vấn của chúng tôi bạn chỉ cần thực hiện thao tác đơn giản như sau:

Bước 1: Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật- luật bảo hiểm xã hội 2014 bằng cách gọi tới số 0397597960

Bước 2: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối tới chuyên viên tư vấn luật bảo hiểm 2018

Bước 3: Kết nối với chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi cho chuyên viên luật bảo hiểm 2018

Bước 4: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn (nếu cần thiết).

Trên đây là toàn bộ những nội dung về tư vấn luật bảo hiểm xã hội 2014 theo quy định hiện nay. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn Luật sư trực tuyến 0397597960 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

 Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Bùi Thu

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581