Lập vi bằng tại Vĩnh Phúc

lập vi bằng tại Vĩnh Phúc

Trong đời sống hàng ngày tại các thành phố lớn cũng như các vùng nông thôn diễn ra rất nhiều các sự kiện hành vi liên quan đến đất đai như mua bán đất ở chưa được cấp sổ đỏ, chưa đủ điều kiện cấp sổ đỏ, mua bán đất nông nghiệp, vấn đề dồn điền, đổi thửa, cho thuê cho mượn đất nông nghiệp, hay chỉ là tránh những rủi ro pháp lý trong tương lai liên quan tranh chấp với các hộ liền kề. 

Vậy quy định về lập vi bằng tại vĩnh phúc trong giao dịch dân sự được quy định như thế nào. Bài viết về lập vi bằng tại vĩnh phúc của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Các trường hợp lập vi bằng tại vĩnh phúc

Vi bằng được lập nhằm ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi toàn quốc trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Theo khuyến nghị của Bộ Tư pháp, những trường hợp sau đây nên được lập vi bằng :

– Xác nhận về thực trạng nhà đất liền kề trước khi thiết kế xây dựng khu công trình .

– Xác nhận thực trạng nhà trước khi cho thuê hay mua nhà .

– Xác nhận thực trạng nhà đất bị lấn chiếm .

– Xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, gia tài khác trái lao lý của pháp lý .

– Xác nhận thực trạng gia tài trước khi ly hôn hoặc thừa kế .

– Xác nhận mức độ ô nhiễm .

– Xác nhận về sự chậm trễ trong việc thiết kế khu công trình .

– Xác nhận về thực trạng khu công trình khi nghiệm thu sát hoạch .

– Xác nhận thực trạng thiệt hại của cá thể, tổ chức triển khai do cá thể khác gây ra .

– Xác nhận những sự kiện pháp lý theo pháp luật của pháp lý .

– Xác nhận thanh toán giao dịch không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức triển khai hành nghề công chức, những việc không thuộc thẩm quyền xác nhận của ủy ban nhân dân theo lao lý của pháp lý .

Vi bằng ghi nhận sự kiện liên quan đến giao dịch nhà đất

– Cho thuê nhà đất, nhà ở, mượn nhà so với trường hợp nhà đất chưa được cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất .

– Nhà / đất đủ điều kiện kèm theo nhưng chưa được cấp hoặc đang chờ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( gọi chung là sổ đỏ chính chủ ) .

– Tái xác lập, xác nhận việc mua và bán nhà đất trong quá khứ để chứng tỏ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ; khi xử lý bồi thường giải phóng mặt phẳng hoặc khi có tranh chấp xảy ra .

– Việc giao nhận tiền trong thực tiễn trước và sau khi triển khai thỏa thuận hợp tác mua và bán hoặc chuyển nhượng ủy quyền nhà đất .

– Thỏa thuận ngõ đi chung, phân loại nhà đất ( quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại )

– Thỏa thuận giao tiền cho người khác mua hộ nhà / đất hoặc thay mặt đứng tên trên Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất .

– Căn hộ nhà ở đã có giấy phép kiến thiết xây dựng ( chưa hình thành ), có Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở chung ; nhà ở đã sống sót trong thực tiễn nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở riêng cho từng căn hộ cao cấp .

– Nhà đất tại khu tập thể, biệt thự nghỉ dưỡng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho hàng loạt diện tích quy hoạnh sử dụng nhưng từng nhà riêng biệt chưa có sổ đỏ chính chủ .

– Các cam kết, thỏa thuận hợp tác của những thành viên trong mái ấm gia đình, của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gia đình hoặc khi triển khai ly hôn về việc phân loại gia tài là nhà và đất .

– Ghi nhận hành vi chiếm giữ phạm pháp của người khác so với nhà, đất làm chứng cứ nhu yếu bồi thường thiệt hại .

– Các thỏa thuận hợp tác tương quan đến dồn điền, đổi thửa, mua và bán, cho mượn, cho thuê so với đất nông nghiệp .

– Tái xác lập, xác nhận những yếu tố mua và bán, khuyến mãi cho, phân loại gia tài là nhà đất đã thỏa thuận hợp tác trong quá khứ …

lập vi bằng tại Vĩnh Phúc
lập vi bằng tại vĩnh phúc

Vi bằng ghi nhận các sự kiện liên quan đến giao dịch nhà, đất

Vi bằng ghi nhận thỏa thuận về nhà/đất trước khi thực hiện việc chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng hoặc trong các trường hợp:

– Nhà/đất đủ điều kiện nhưng chưa được cấp hoặc đang chờ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (gọi chung là sổ đỏ);

– Các căn hộ trong chung cư (hoặc chung cư mini) đã có Giấy phép xây dựng, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chung hoặc đã tồn tại trong thực tế nhưng chưa làm được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ) riêng cho từng căn hộ;

– Nhà/đất tại các khu nhà tập thể, nhà/đất biệt thự đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung (sổ đỏ) cho toàn bộ diện tích sử dụng; nhưng từng nhà riêng biệt chưa có sổ đỏ;

– Đất nông nghiệp chưa đủ điều kiện chuyển nhượng nhưng muốn thỏa thuận trước với nhau về các điều kiện chuyển nhượng;

Vi bằng ghi nhận các thỏa thuận, giao dịch liên quan đến nhà/đất khác như:

– Cho thuê nhà, phòng ở, căn hộ, muợn nhà đối với các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Xác nhận thời gian sử dụng nhà/đất, nguồn gốc đất, tái xác lập việc mua bán trong quá khứ để chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); khi giải quyết bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc khi có tranh chấp xảy ra;

– Việc giao, nhận tiền thực tế trước và sau khi thực hiện thỏa thuận mua bán chuyển nhượng nhà/đất tại Văn phòng công chứng;

– Thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở;

– Thỏa thuận giao tiền cho người khác mua hộ nhà/đất hoặc đứng tên hộ trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ);

– Các cam kết, thỏa thuận của các thành viên trong gia đình, của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi tiến hành ly hôn về việc phân chia tài sản là nhà và đất ở;

– Xác nhận hành vi chiếm giữ bất hợp pháp của người khác đối với nhà/đất làm chứng cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại;

– Các thỏa thuận liên quan đến việc dồn điền, đổi thửa, mua bán, cho mượn, cho thuê đối với đất nông nghiệp;

– Tái xác lập về các vấn đề tặng, cho hoặc phân chia tài sản là bất động sản (nhà, đất), động sản (ô tô, xe máy…) đã có thỏa thuận trong quá khứ.

Một số lập vi bằng tại vĩnh phúc điển hình ghi nhận sự việc các bên xác nhận các sự kiện hành vi trong quá khứ:

Ghi nhận sự kiện hành vi các bên xác nhận có việc đứng tên hộ trên giấy tờ, văn bản (Việt kiều nhờ người trong nước đứng tên hộ mua nhà đất, đứng tên hộ trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, đứng tên hộ trên giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu…);

Ghi nhận sự kiện hành vi các bên xác nhận đã thực hiện một giao dịch trong quá khứ (mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, trao đổi…);

Ghi nhận sự kiện hành vi các bên xác nhận việc đã giao nhận tiền trong các giao dịch trước đó;

Ghi nhận sự kiện hành vi các bên xác nhận việc đã nhận quyền lợi liên quan đến việc thừa kế (có thể xảy ra trước hoặc sau thời điểm kê khai di sản thừa kế);

Ghi nhận sự kiện hành vi các bên xác nhận về việc đã bàn giao, nhận bàn giao tài sản đúng đối tượng, điều kiện đã giao dịch (bàn giao nhà trong hợp đồng thi công, bàn giao tài sản trong hợp đồng mua bán, cho thuê…).

Rủi ro khi mua nhà có Sổ đỏ qua lập vi bằng tại vĩnh phúc

Đầu tiên, khi mua bán nhà đất qua vi bằng mà không ký hợp đồng công chứng hoặc chứng thực, người mua không thể sang tên Sổ đỏ.

Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013:

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Ngoài ra, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT cũng yêu cầu hồ sơ sang tên Sổ đỏ gồm:

– Đơn đăng ký biến động;

– Bản gốc Sổ đỏ;

– Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng.

Khi người bán và người mua chỉ lập vi bằng mua bán nhà mà không tiến hành ký hợp đồng mua bán và công chứng, chứng thực, thì không đủ điều kiện để sang tên Sổ đỏ.

Nghĩa là, nhà, đất vẫn đứng tên chủ cũ. Hay nói cách khác, dù đã trả tiền nhưng người mua không có quyền sử dụng đất.

Điều này dẫn đến hàng loạt các rủi ro khác như dễ xảy ra tranh chấp hay không sang tên được nhà, đất cho người khác; không được phép sửa chữa, thế chấp nhà đất đó…

Rủi ro khi mua nhà không có Sổ đỏ qua lập vi bằng tại vĩnh phúc

Trước tiên, mua bán nhà đất không có giấy tờ, bản thân nó đã chứa đựng nhiều rủi ro như dễ xảy ra tranh chấp; không thể xác nhận được nguồn gốc đất, xem đất có thuộc quy hoạch hay thu hồi hay không.

Việc chấp nhận mua bán nhà, đất qua vi bằng không làm giảm bớt những rủi ro này.

Đồng thời, lợi dụng việc không có giấy tờ, chủ đất có thể thực hiện mua bán nhà đất nhiều lần mà Thừa phát lại cũng không kiểm soát được. Nghĩa là thửa đất có thể được chuyển nhượng cho nhiều người.

Cũng không ít trường hợp, chủ sở hữu bán nhà, đất theo diện chuyển nhượng đất thông qua vi bằng do không có giấy tờ, trong khi, thực chất nhà, đất có giấy tờ và đang thế chấp tại ngân hàng hoặc đã chuyển nhượng cho người khác.

Khi gặp phải hoàn cảnh này, người mua đất rất dễ mất trắng hoặc phải trải qua quá trình kiện tụng phức tạp, mất thời gian tại Tòa án mới đòi lại được tiền.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về quy định về lập vi bằng tại vĩnh phúc trong giao dịch dân sự. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về lập vi bằng tại vĩnh phúc và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You cannot copy content of this page

Messenger
Zalo
Hotline
Gmail
Nhắn tin