Lập vi bằng tại Kon Tum

lập vi bằng tại Kon Tum

Có thể đối với nhiều người vi bằng là thuật ngữ còn khá xa lạ, tuy nhiên vi bằng lại là một loại văn bản có vai trò khá quan trọng trong các giao dịch và trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Vậy thời hiệu của vi bằng là bao lâu? Vậy nội dung lập vi bằng tại kon tum và thời hiệu của vi bằng được quy định như thế nào.

Bài viết về lập vi bằng tại kon tum của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Khái quát về lập vi bằng tại kon tum

Thừa phát lại là gì?

Khái niệm Thừa phát lại được quy định tại khoản 1, điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại như sau: ” Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan”.

Chức danh Thừa phát lại được dùng để chỉ một người do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để thực hiện một số chức năng giống với thẩm quyền của công chức nhà nước nhưng lại không phải cán bộ, công chức nhà nước.

Thừa phát lại là một chức danh bổ trợ tư pháp, giống tên gọi của một số chức danh tư pháp khác như: thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, công chứng viên…

Thừa phát lại không phải là công chức, không phải người đại diện cho nhà nước, nhưng Thừa phát lại được nhà nước tuyển chọn theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt và bổ nhiệm để làm một số công việc thuộc thẩm quyền của Nhà nước.

Thừa phát lại chỉ được Nhà nước trao quyền để làm các công việc theo quy định sau:

Lập Vi bằng theo yêu cầu.

Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.

Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

Theo yêu cầu của đương sự, Thừa pháp lại trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án.

Không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Một vài yêu cầu của Vi bằng, thừa phát lại gồm có:

Văn bản là hình thức của Vi bằng và phải do chính thừa phát lại lập, họ không được ủy quyền hoặc nhờ người khác lập và ký tên thay thế.

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung văn bản khi lập vi bằng.

Các hành vi, sự kiện do thừa phát lại trực tiếp chứng kiến để lập vi bằng phải trung thực, khách quan.

Vi bằng được xem là chứng cứ và có giá trị chứng minh.

Có thể sao chép và sử dụng Vi bằng làm chứng cứ lâu dài.

lập vi bằng tại Kon Tum
lập vi bằng tại kon tum

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

Trên thực tế, vi bằng được chia làm 2 lại là vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và vi bằng ghi nhận hiện trạng. Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi được lập trong một số tình huống như: Hành vi giao nhận tiền, tài sản; Hành vi giao hàng kém chất lượng; hành vi đưa tin vu không; Hành vi từ chối thực hiện công việc mà người đó có nghĩa vụ phải thực hiện…..

Vi bằng ghi nhận hiện trạng có thể lập khi các bên kết hôn, ly hôn hoặc trong trường hợp ghi nhận di sản thừa kế; Xác nhận tình trạng tài sản bị hư hỏng do hành vi của người khác; Tình trạng tài sản liền kề trước khi xây dựng công trình…

Vi bằng phải do chính Thừa phát lại lập bằng văn bản. Để đáp ứng điều kiện này, khi tiến hành lập vi bằng theo yêu cầu của khác hàng, Thừa phát lại phải tự mình chứng kiến và ghi lại các thông tin cần thiết cho việc lập vi bằng điều này giúp đảm tính khách quan, trung thực. Trên thực tế, có nhiều trường hợp Thừa phát lại không có mặt trực tiếp để thực hiện các công việc khiến cho vi bằng không đáp ứng tính khách quan, trung thực, ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng.

Do đó, quy định pháp luật mới nhất có hiệu lực từ ngày 24/02/2020 không còn trực tiếp ghi nhận việc thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc lập vi bằng, nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện. Hiện nay, quy định mới bắt buộc Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập.

Vi bằng có giá trị như thế nào?

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

Vi bằng là một công việc tương đối mới và gần giống với hoạt động công chứng phạm vi rộng hơn. Nếu công chứng chỉ chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch… bằng văn bản, thì lập vi bằng là việc Thừa phát lại lập văn bản trong đó ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

Vi bằng do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật. Vi bằng ghi nhận lại những sự kiện, hành vi khách quan theo yêu cầu của các chủ thể, không thừa nhận hay đánh giá tính hợp pháp của các hành vi, sự kiện, quan hệ xã hội, chỉ ghi nhận những gì có thật, đã xảy ra trên thực tế. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng.

Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. Thông thường, những thủ tục liên quan đến vụ án sẽ rất mất thời gian, do đó, thay vì đến khi tranh chấp các bên thực hiện các thủ tục tốn kém để khởi kiện thì có thể lập vi bằng tại thời điểm giao dịch. Vi bằng được lập hợp pháp sẽ sẽ được tòa án coi là chứng cứ mà không phải thực hiện bất kỳ thủ tục nào khác.

Lưu ý: Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Thời hiệu của lập vi bằng tại kon tum

Trong Nghị định 08/2020/NĐ-CP không có quy định về thời hiệu của vi bằng. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu, vi bằng được lập là văn bản ghi nhận sự thật khách quan bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi đã ghi nhận một sự kiện, hành vi xảy ra trên thực tế một cách hợp pháp, đúng trình tự thủ tục luật định thì vi bằng sẽ có giá trị chứng cứ trước Tòa và vi bằng sẽ không bị mất đi giá trị theo thời gian.

Vi bằng chỉ bị mất giá trị khi bị hủy bởi Tòa án. Khi có căn cứ cho rằng, vi bằng vi phạm vào các trường hợp không được lập vi bằng hay vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục thì Tòa án sẽ ra quyết định hủy vi bằng đó.

Như vậy, vi bằng không có thời hiệu, vi bằng khi được lập và đăng ký đúng quy định pháp luật sẽ có hiệu lực và chỉ bị vô hiệu khi bị hủy bởi Tòa án.

Vi bằng có phải đăng ký không?

Vi bằng được coi là hợp pháp khi được đăng ký tại Sở Tư pháp. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng Thừa Phát Lại.

Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập vi bằng, vi bằng không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định. 

Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu lập vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối đăng ký.

Một vi bằng hợp pháp phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt, nếu vi bằng có từ 2 trang trở lên phải được đánh số thứ tự và được đánh dấu giáp lai tất cả các trang.  

Nhằm tăng tính xác thực cho vi bằng, trong một số trường hợp như lập vi bằng về tình trạng nhà bị nứt, tình trạng ô nhiễm, hai bên kí hợp đồng, giao tiền… Thừa phát lại có thể đính kèm băng hình, đĩa, ghi âm hay các tài liệu chứng minh khác

Công chứng vi bằng là gì?

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì Thừa Phát Lại không được Nhà nước trao quyền công chứng. Do đó thực hiện các giao dịch theo hình thức lập vi bằng công chứng Thừa Phát Lại là khái niệm sai. 

Công chứng vi bằng không phải là một thuật ngữ pháp lý. Đây là một cách dùng từ sai nhằm mục đích thuyết phục khách hàng rằng đã có sự đảm bảo về mặt pháp lý của giao dịch bất động sản mà họ tham gia. 

Cần lưu ý rằng giá trị của vi bằng giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực .

Vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác, dùng để chứng minh việc các bên đã giao nhận tiền, giao nhận giấy tờ, nhà đất… làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra chứ không phải là cơ sở để sang tên đổi chủ cho bên mua.

Hiện nay, khái niệm công chứng vi bằng chủ yếu được các cò sử dụng nhằm lôi kéo khách hàng, khiến họ bị nhầm tưởng vi bằng thừa phát lại có thể thay thế công chứng. Vì vậy, khách hàng cần lưu ý để tránh bị lừa.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về nội dung quy định thời hiệu của lập vi bằng tại kon tum. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về lập vi bằng tại kon tum và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775