Làm visa có cần hộ chiếu không

làm visa có cần hộ chiếu không

Để hoàn tất thủ tục để xin Visa không phải điều dễ dàng, cần rất nhiều thủ tục và giấy tờ để hoàn thiện. Vậy làm visa cần những giấy tờ gì? Và làm visa có cần hộ chiếu không? Hãy cùng Luật Rong Ba giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

VISA LÀ GÌ?

Visa hay còn gọi là thị thực, là một loại giấy tờ do một quốc gia cấp cho một công dân quốc gia khác như là một bằng chứng chứng minh công dân quốc gia đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh vào quốc gia đã cấp visa.

Một quốc gia có thể cung cấp nhiều loại visa khác nhau. Các loại visa này có sự khác nhau về mục đích nhập cảnh, thời gian lưu trú, thời hạn thị thực,…

Loại visa quyết định khi làm visa cần những giấy tờ gì và làm như thế nào. Ngoài ra, các quốc gia khác nhau sẽ có yêu cầu về giấy tờ có trong hồ sơ để làm visa cũng khác nhau.

Điều đó có nghĩa là, không có một bộ hồ sơ cụ thể áp dụng được cho tất cả các nước. Đó cũng chính là lý do nội dung được đề cập đến sau đây chỉ là công thức chung cho tất cả các loại visa, giúp bạn hình dung ra những công việc cũng như những loại giấy tờ mình có thể cần.

LÀM VISA CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Làm visa có cần hộ chiếu không?

ĐƠN XIN CẤP VISA

Đơn xin cấp visa là văn bản đầu tiên cần có trong danh sách làm visa cần những giấy tờ gì. Đây là tờ khai thể hiện ý chí và mong muốn của đương đơn đối với cơ quan có thẩm quyền.

Tại đây, người nộp đơn sẽ phải điền các thông tin cơ bản như:

  • Thông tin cá nhân;
  • Thông tin về chuyến đi
  • Thông tin công việc;
  • Thông tin tài chính;
  • Loai visa cần xin cấp…

Sau cùng, người nộp đơn thường sẽ phải cam kết và ký tên vào phần cuối của văn bản.

Cơ quan có thẩm quyền chủ yếu căn cứ vào tờ khai này để thực hiện việc cấp visa. Các loại giấy tờ khác trong hồ sơ chỉ có nhiệm vụ chứng minh các thông tin đã ghi nhận là đúng và trùng khớp.

Đơn xin cấp visa thường được trình bày theo mẫu có sẵn, do cơ quan có thẩm quyền của nước phát hành visa cung cấp. Ví dụ như của Việt Nam là mẫu NA1, của Hoa kỳ là Mẫu DS-160, Trung Quốc là V.2013,…

HỘ CHIẾU

Hộ chiếu (hay còn gọi là Passport) có thể ví như chứng minh thư của bạn khi ở nước ngoài. Và thường visa sẽ được dán ngay lên hộ chiếu (trừ trường hợp cấp rời). Bạn sẽ phải xuất trình hộ chiếu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở bất kỳ quốc gia nào.

Người có hộ chiếu được pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích, được hỗ trợ và giúp đỡ cần thiết trong việc đi lại giữa các nước. Ngoài ra, việc cung cấp hộ chiếu còn cho cơ quan có thẩm quyền biết bạn đã đi đến những đâu.

ẢNH

Ảnh là thứ luôn cần có trong mọi hồ sơ. Ý nghĩa của nó không có gì khác là để nhận dạng người được cấp visa. Để có thể phục vụ mục đích đó, ảnh thường phải đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định. Ví dụ như phải được chụp gần nhất trong bao nhiêu tháng, không đeo kính đen, mắt nhìn thẳng, không đội mũ,…

Ảnh sẽ được dán vào tờ khai và trên visa cấp rời.

Sau đây là các loại giấy tờ chứng minh những thông tin mà bạn đã khai ở đơn xin cấp visa:

làm visa có cần hộ chiếu không
làm visa có cần hộ chiếu không

GIẤY TỜ THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA BẠN

Xác nhận lại những thông tin cá nhân mà bạn đã cung cấp cũng như lý lịch tư pháp của bạn. Ví dụ như chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân,…

GIẤY TỜ VỀ THÂN NHÂN

Cung cấp rõ thêm các thông tin về bạn, những người thân trong gia đình có thể liên hệ trong trường hợp bất ngờ xảy ra.

Các loại giấy tờ này có thể là:

  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng nhận độc thân;
  • Giấy đăng ký kết hôn

GIẤY TỜ CHỨNG MINH CÔNG VIỆC

Việc chứng minh công việc thường được gộp với chứng minh tài chính. Mục đích của những giấy tờ trong mục này là khai báo cho cơ quan có thẩm quyền về nghề nghiệp, chức danh, vị trí làm việc của bạn.

Theo đó, giấy tờ chứng minh công việc thường là các loại giấy tờ sau:

  • Hợp đồng lao động;
  • Quyết định bổ nhiệm;
  • Thang lương, bảng lương, bậc lương,…

Tại sao cơ quan cấp thị thực lại cần biết công việc của bạn? Đó là đảm bảo các thông tin khác của bạn là chính xác và hợp lý. Bao gồm cả mục đích nhập cảnh, khả năng tài chính cũng như những lý do chính trị khác.

GIẤY TỜ CHỨNG MINH TÀI CHÍNH

Chứng minh tài chính là việc làm khá phổ biến khi thực hiện xin visa. Hiểu đơn giản là bạn sẽ cho cơ quan cấp visa thấy được tiềm lực tài chính của bạn mạnh đến đâu. Điều này có hai ý nghĩa. Một là bạn có khả năng chi trả các khoản chi phí trong chuyến đi. Hai là bạn không trốn ở lại quốc gia đó khi hết thời gian lưu trú. Tức là có đi, có về.

Các giấy tờ chứng minh tài chính có thể kể đến như:

  • Tài khoản tiết kiệm đã gửi được một thời hạn, có một số tiền nhất định. Số tiền này phụ thuộc vào yêu cầu của từng quốc gia.
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với các tài sản khác: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô,…
  • Bảng lương,…

Một điều ai cũng thừa nhận là tài chính của bạn càng mạnh, cơ hội được cấp visa càng cao.

GIẤY TỜ CHỨNG MINH MỤC ĐÍCH NHẬP CẢNH

Mục đích nhập cảnh là một thông tin quan trọng bạn cần điền trong đơn xin cấp visa. Ví dụ như du lịch, công tác, thăm thân hay học tập,… Mục đích nhập cảnh cũng là tiêu chí để phân loại visa. Từ đó quyết định các loại giấy tờ trong hồ sơ như đã nói ở trên.

Tùy vào mục đích nhập cảnh mà bạn sẽ phải chuẩn bị giấy tờ và hồ sơ sao cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn từ Đại sứ quán, Lãnh sứ quán. Để nắm rõ hơn những thứ bạn cần cung cấp ứng với yêu cầu của Đại sứ quán, hãy tư duy theo hướng sau: Bạn sẽ những gì và có gì chứng minh điều đó?

Giả sử bạn nhập cảnh với mục đích du lịch, bạn sẽ cần:

  • Di chuyển đến nơi du lịch: đặt chỗ máy bay
  • Hoạt động du lịch: đặt chỗ khách sạn, lịch trình di chuyển, tham quan.

Còn nếu bạn nhập cảnh với mục đích công tác, có thể bạn sẽ cần:

  • Quyết định cử đi công tác;
  • Thư mời của đối tác bên nước ngoài

GIẤY TỜ KHÁC

Bảo hiểm hoặc một số giấy tờ khác trong trường hợp đặc thù.

Quy định visa nhập cảnh Việt Nam

Theo quy định người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu (hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu) và bắt buộc phải có thị thực nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, ngoại trừ các trường hợp được miễn thị thực.

Để tiết kiệm thời gian và chi phí khi xin visa Việt Nam, bạn nên thực hiện các bước sau:

  • Chọn quốc tịch của bạn theo danh sách xem liệu bạn có cần thị thực nhập cảnh Việt Nam hay không
  • Thực hiện theo cách đơn giản nhất để xin thị thực Việt Nam nếu bạn không thuộc diện được miễn thị thực.

Dưới đây là danh sách các thủ tục và giấy tờ cần thiết khi nộp hồ sơ xin visa nhập cảnh Việt Nam áp dụng cho quốc tịch không thuộc diện miễn thị thực. Bạn có thể xem chi tiết tại: Danh sách các nước được miễn thị thực Việt Nam.

Thủ tục và giấy tờ cần có khi xin visa nhập cảnh Việt Nam:

  • Hộ chiếu: còn hiệu lực ít nhất 06 tháng, không bị rách nát hoặc mờ số và còn ít nhất hai trang trống để dán tem visa. Hộ chiếu tạm thời không được chấp nhận.
  • Công văn chấp thuận thị thực: cần có nếu bạn lấy visa tại các sân bay quốc tế Việt Nam.
  • Ảnh: hai (02) ảnh hộ chiếu (4×6 cm) được chụp trong vòng 6 tháng gần nhất và không đeo kính.
  • Mẫu tờ khai:  Tờ khai xuất nhập cảnh để làm thủ tục hải quan tại sân bay Việt nam
  • Lệ phí dán tem: được thanh toán khi đến sân bay Việt Nam

Lưu ý:

  • Nếu đến Việt Nam với mục đích đặc biệt (trừ mục đích du lịch), bạn (có thể) cần nộp thêm một số giấy tờ khác cho hồ sơ xin visa tại sân bay.
  • Du khách quá cảnh tại sân bay Việt Nam nên liên hệ trước với hãng hàng không để biết thêm các yêu cầu khác về thị thực.
  • Người nước ngoài và người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh hoặc cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian lưu trú tối đa 30 ngày với điều kiện đến Việt Nam (bao gồm bằng đường biển và hàng không) từ một quốc gia khác ngoài Việt Nam. Trường hợp nếu du khách vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam và lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó trước khi chuyển tiếp đến đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực nhập cảnh.
  • Nếu bạn thuộc diện được miễn visa Việt Nam, bạn chỉ cần nộp hộ chiếu gốc còn hiệu lực ít nhất 06 tháng tính từ thời điểm nhập cảnh.
  • Công văn chấp thuận thị thực chỉ có giá trị tại sân bay, do đó du khách cần xin visa tại Đại Sứ Quán nếu vào Việt Nam bằng đường bộ hoặc đường biển.

Về nguyên tắc visa chỉ có hiệu lực nhập cảnh 1 lần (visa single).

Tuy nhiên, dựa vào mục đích nhập cảnh mà Đại sứ quán Nhật Bản có thể cấp loại visa để Quý khách liên tục được xét duyệt nhập cảnh vào Nhật Bản (visa double, visa nhiều lần), tuy nhiên cần lưu ý là trường hợp visa “lưu trú ngắn hạn” thì tổng cộng không thể ở Nhật quá nửa năm (theo mục đích thăm thân, thăm bạn bè hay du lịch, công tác v.v.).

Số lần hiệu lực (số lần được xét duyệt nhập cảnh), thời hạn hiệu lực (thời hạn được chấp nhận xét duyệt nhập cảnh) và thời hạn lưu trú (số ngày được lưu trú tại Nhật) được ghi ở dưới đây.

Trên visa sẽ có những nội dung như dưới đây.
 
Nếu visa có thông tin sai sót phải ngay lập tức liên hệ với Phòng Lãnh sự Đại sứ quán Nhật Bản và nhận lại visa được sửa đúng nội dung.

Tiêu chuẩn cấp visa cơ bản

Không phải tất cả người nước ngoài có nguyện vọng vào Nhật Bản đều được cấp visa.

 
Về nguyên tắc người xin visa sẽ được cấp nếu đạt được tất cả các điều kiện dưới đây và được nhận định rằng việc cấp visa là thích hợp. Trường hợp không đạt tiêu chuẩn cơ bản thì sẽ bị từ chối hoặc dừng xét duyệt.
 
Trường hợp bị từ chối cấp visa, tính từ ngày bị từ chối trong 6 tháng sẽ không được xin visa với cùng một mục đích. Xin lưu ý không công bố lý do bị từ chối.
 
Về việc ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả visa

Việc nộp và nhận kết quả xin visa về nguyên tắc người xin visa là chính chủ phải tiến hành tại cửa sổ visa của Đại sứ quán Nhật Bản hoặc tại Đại lý ủy thác được chỉ định (phí phát sinh riêng).

Tuy nhiên, nếu người xin visa thuộc diện dưới đây thì có thể ủy quyền cho gia đình – công ty đang làm việc – cơ quan phái cử – công ty du lịch chỉ định (không chấp nhận bạn bè). Cần viết giấy ủy quyền, kèm giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền nộp cho Đại sứ quán.

 Nếu không phải là Đại lý ủy thác được Đại sứ quán chỉ định (phí phát sinh riêng) thì không được phép nộp dịch vụ ủy thác. Xin lưu ý: Những trường hợp làm dịch vụ ủy thác và không được Đại sứ quán chỉ định sẽ bị cấm ra vào Đại sứ quán.

Những người được phép ủy quyền ngoài trường hợp thông qua Đại lý ủy thác

     (1) Trẻ em dưới 16 tuổi, người già trên 60 tuổi
     (2) Người khuyết tật hoặc bệnh tật
     (3) Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú
     (4) Người sang Nhật vì lý do công việc của công ty hiện tại
     (5) Du học sinh, thực tập sinh của công ty phái cử được chính phủ Việt Nam chứng nhận
     (6) Người tham gia tour đoàn do công ty du lịch được Đại sứ quán chỉ định tổ chức
     (7) Người cần xem xét đặc biệt khác

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về làm visa có cần hộ chiếu không. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về nội dung trên hay visa và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775