Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hiện nay nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng, do đó quy định của pháp luật lao động Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã có hành lang pháp lý cụ thể về việc cấp giấy phép lao động tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

Tuy nhiên Việt Nam là đất nước có nguồn lao động hết sức dồi dào cả về số lượng và chất lượng, do đó Việt Nam chỉ ưu tiên tuyển dụng và chỉ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là lao động có trình độ chuyên môn cao và có ưu việt mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.

Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ cung cấp cho các bạn về quy trình làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. Hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

 

Quy định về làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động (work permit) là một trong những giấy tờ quan trọng đối với người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam.

Trên giấy phép lao động thể hiện rõ: 

Thông tin cá nhân của người lao động: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, chức danh công việc…

Thông tin doanh nghiệp/tổ chức bảo lãnh

Xác nhận của cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép lao động: họ tên, chữ ký của người đại diện, dấu mộc…

Nghị định về giấy phép lao động của người nước ngoài tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:

Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật mà làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc bị trục xuất theo quy định tại Luật lao động năm 2012; đồng thời

Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt tiền lên tới 75.000.000 đồng tùy vào số lượng lao động liên quan.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là bằng chứng chứng tỏ người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tên tiếng Anh là work permit, còn để phân biệt với các quốc gia khác thì dùng Vietnam Work Permit. Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam. Nghĩa là giấy phép lao động sẽ chứng minh rằng người được cấp phép được pháp luật Việt Nam bảo vệ theo luật lao động của Việt Nam cũng như quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ chính đáng.

Lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (gọi là lao động chui) sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định hiện nay, giấy phép lao động chỉ có giá trị cao nhất là 2 năm. Trước khi giấy phép lao động hết hạn, người có tên trên giấy phép lao động phải xin gia hạn giấy phép lao động nếu muốn tiếp tục làm việc, hoặc trả giấy phép lao động hết hạn cho bên sử dụng lao động người nước ngoài, sau đó, trả giấy phép lao động này về cho cơ quan cấp.

Những đối tượng nào được cấp giấy phép lao động?

Pháp luật Việt Nam khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực trong nước. Do đó, không phải người nước ngoài nào cũng được vào Việt Nam làm việc và được cấp GPLĐ. Chỉ đối với các chức danh, vị trí công việc mà người Việt Nam không đảm nhận được mới được sử dụng lao động nước ngoài để thay thế.

Căn cứ khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Nhà nước chỉ cấp giấy phép lao động cho 04 vị trí, chức danh công việc sau đây:

a) Nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Căn cứ khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì người quản lý doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:

Chủ doanh nghiệp tư nhân.

Thành viên hợp danh.

Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên.

Chủ tịch công ty.

Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

b) Giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành (CEO) là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một giám đốc điều hành duy nhất, là người quyết định mọi vấn đề hoạt động của công ty. Các giám đốc phòng ban hoặc bộ phận trong doanh nghiệp không phải là giám đốc điều hành và không được cấp giấy phép lao động.

c) Chuyên gia

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

– Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

d) Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Quy định đối tượng xác định không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đây là điểm mới thứ 2 của quy định mới về cấp giấy phép lao động 2016 mà trước đó không có. Xem Trường hợp thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động dưới đây và thông tư chi phối thủ tục miễn giấy phép lao động dưới đây.

Và từ ngày 15/02/2021 thì Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã quy định các đối tượng xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cùng thành phần hồ sơ, mẫu khai mới, kể cả các đối tượng được miễn giấy phép lao động Việt Nam. Hãy cập nhật mẫu và hồ sơ mới dưới đây.

làm giấy phép lao động cho người nước ngoài
làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện xin cấp giấy phép lao động (work permit) cho người nước ngoài?

Người nước ngoài khi muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam phải làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động, tiếng Anh là work permit. Đồng thời, giấy phép lao động cũng là yếu tố quan trọng để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú.

Theo đó, các điều kiện để cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

Từ 18 tuổi trở lên và đủ năng lực hành vi dân sự;

Có giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

Được sự bảo lãnh từ công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam;

Có giấy xác nhận không tiền án tiền sự hoặc phiếu lý lịch tư pháp;

Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc;

Có hợp đồng lao động với thời hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.

Hồ sơ, thủ tục xin làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Khi sử dụng dịch vụ Tư vấn làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Luật Rong Ba, bạn cần cung cấp các giấy tờ, thông tin sau:

Giấy khám sức khỏe;

Phiếu lý lịch tư pháp;

Ảnh màu, nền trắng, kích thước 4x6cm (2 ảnh);

Bản sao công chứng hộ chiếu của người nước ngoài;

Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

Hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm người lao động nước ngoài.

Hoặc, nếu người nước ngoài/doanh nghiệp nước ngoài tự làm thủ tục xin giấy phép lao động (work permit) thì cần chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ như sau:

Đơn đề nghị xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài;

Giấy chứng nhận sức khỏe của người lao động nước ngoài;

Phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không tiền án, tiền sự;

Hợp đồng lao động hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;

Các giấy tờ, tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm tại vị trí dự định làm việc của người nước ngoài;

Ảnh màu, nền trắng, kích thước 4x6cm (2 ảnh);

Bản sao công chứng hộ chiếu của người nước ngoài (bao gồm đầy đủ các trang);

Các giấy tờ, văn bản khác tùy theo từng trường hợp người lao động làm việc tại Việt Nam.

Lưu ý: Các giấy tờ, chứng từ của người nước ngoài phải được dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ những trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

Cơ quan cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Các quy định về làm giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trong vòng 15 ngày, tính đến ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thời hạn sử dụng tối đa của giấy phép lao động là 2 năm. 

Hết thời hạn sử dụng, người lao động nước ngoài được làm thủ tục gia hạn giấy phép lao động, số lần thực hiện gia hạn là 1 lần và thời hạn tối đa gia hạn giấy phép lao động là 2 năm.

Các trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hiệu lực sử dụng được quy định cụ thể như sau:

Chấm dứt hợp đồng lao động;

Giấy phép lao động bị thu hồi;

Nội dung của hợp đồng lao động và giấy phép lao động không giống nhau;

Thực tế người lao động nước ngoài làm việc không đúng với nội dung trên giấy phép lao động;

Chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng hết thời hạn trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động;

Có văn bản thông báo ngừng gửi lao động người nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ phía nước ngoài;

Doanh nghiệp, đối tác, tổ chức Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký giấy phép lao động, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035