Có nên làm cccd gắn chip

có nên làm cccd gắn chip

Hiện nay, việc chuyển đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân là điều hết sức cần thiết. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người chưa biết được thủ tục cũng như quy trình thực hiện  như thế nào để phù hợp và có nên có nên làm cccd gắn chip hay không? Vì vậy, trong phạm vi bài viết dưới đây, hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu nhé!

Có nên làm cccd gắn chip?

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân gắn chíp

Đối với công dân làm căn cước công dân gắn chíp lần đầu:

Bước 1: Điền vào tờ khai theo mẫu

Người dân mang theo giấy tờ sau đây: SỔ HỘ KHẨU

Sau đó điền thông tin vào tờ khai căn cước công dân mẫu CC01 tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

Bạn cũng có thể điền tờ khai này tại nhà hoặc tại nơi được phát để điền trực tiếp.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và xem xét hồ sơ

Sau khi người dân xuất trình Sổ hộ khẩu và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hoàn thiện. Thì cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và thông tin trong Sổ hộ khẩu hoặc thông tin được nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác về người yêu cầu cấp thẻ Căn cước công dân.

Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay

Tại cơ quan tiếp nhận làm căn cước công dân, người dân sẽ được cán bộ thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dân, kiểm tra Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân theo mẫu CC02 rồi ký tên xác nhận thông tin.

Bước 4: Trả kết quả.

Người dân sẽ được nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân. Thời gian trả kết quả từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết). Nơi nhận kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện. Thời gian giải quyết không quá 07 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc. Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Căn cước công dân).

Đối với người dân đổi từ chứng minh thư nhân dân sang thẻ căn cước công dân có gắn chíp.

Bước 1: Người dân mang theo Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân. Sau đó, điền vào tờ khai Căn cước công dân – mẫu CC01 tại Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

Trường hợp người dân bị mất Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thì cần làm thêm đơn CMND01, đơn này cần có dấu xác nhận của công an cấp xã.

Bước 2: Xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin với tờ khai. Nộp lại CMND cũ:

Đối với CMND 9 số mà còn rõ nét ảnh, số và chữ thì cắt góc phía trên bên phải mặt trước chứng minh thư nhân dân đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm, ghi vào hồ sơ và trả chứng minh nhân dân đã được cắt góc cho người đến làm thủ tục. Ngay sau khi nhận chứng minh nhân dân đã cắt góc hoặc sau đó, nếu công dân có yêu cầu thì cơ quan tiến hành cắt góc chứng minh thư 9 số có trách nghiệm cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân;

Đối với trường hợp chứng minh nhân dân 9 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét ảnh, số và chữ thì người có thẩm quyền sẽ tiến hành thu, hủy chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân.

Đối với CMND 12 số, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó, mỗi cạnh góc vuông bên phải là 1,5cm, ghi vào hồ sơ, trả CMND đã cắt góc cho người đến làm thủ tục.

Trường hợp mất CMND 9 số làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thì khi công dân có yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm cấp giấy số CMND 9 số đã mất cho công dân.

Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay.

Bước 4: Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân và nộp lệ phí.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết

Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc; Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc; Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc (Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014).

có nên làm cccd gắn chip
có nên làm cccd gắn chip

Thủ tục cấp đổi từ Căn cước công dân mã vạch

Về cơ bản việc cấp đổi Căn cước công dân mã vạch sang Căn cước công dân gắn chip tương tự như đổi CMND 09 số, 12 số sangCăn cước công dân gắn chip. Tuy nhiên, khi đổi Căn cước công dân mã vạch sang Căn cước công dân gắn chip thì Căn cước công dân mã vạch bị thu lại (khoản 3 Điều 24 Luật Căn cước công dân).

Có bắt buộc phải đăng kí cấp căn cước công dân không?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA và Luật Căn cước công dân 2014 thì:

CMND, CCCD mã vạch đã cấp trước khi địa phương triển khai cấp thẻ CCCD gắn chíp thì vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn. Vì vậy, người dân có CMND, CCCD đã cấp theo mẫu cũ nếu chưa hết hạn thì không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp.

Nên làm CCCD gắn chíp trước 01/7/2022 để được giảm 50% lệ phí

Theo Thông tư 120/2021/TT-BTC thì quy định về việc giảm 50% lệ phí cấp CCCD sẽ chỉ có hiệu lực đến ngày 30/6/2022.

Sau khi được giảm thì mức thu lệ phí chỉ còn:

– 15.000 đồng/thẻ CCCD khi công dân chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân: 15.000 đồng/thẻ CCCD.

– 25.000 đồng/thẻ CCCD  khi đổi thẻ căn cước công dân bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu.

– 35.000 đồng/thẻ CCCD  khi đề nghị cấp lại thẻ căn cước công dân đã bị mất, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam:

Vì vậy, để được trải nghiệm những tiện ích của CCCD gắn chíp đã được nêu ở trên cũng như tiết kiệm được 50% chi phí cấp đổi thẻ thì người dân nên cân nhắc thực hiện thủ tục làm CCCD gắn chíp trước ngày 01/7/2022.

Không đổi căn cước công dân khi hết hạn bị phạt tới 500 nghìn đồng

Nếu như trước đây nhiều người còn băn khoan câu chuyện: Không có căn cứ pháp lý để xử phạt đối với hành vi vi phạm liên quan đến CCCD mà chỉ có căn cứ xử lý với CMND thì lời giải đáp đã xuất hiện tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Theo đó, chính thức kể từ năm 2022, việc không đổi CCCD khi hết hạn sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP và Điều 23 Luật căn cước công dân 2014

Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

…..

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;”

Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

“1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.”

Phạt đến 6 triệu đồng với hành vi cầm cố CCCD

Nếu như trước năm 2022 chỉ có quy định xử phạt hành vi thế chấp CMND, thì giờ đây, không riêng CMND mà việc cầm cố CCCD cũng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Cụ thể, Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi cầm cố CCCD sẽ phạt tiền từ 04 triệu đồng đồng đến 06 triệu đồng.

Bị phạt nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn

Khoản 1, Điều 9 Nghị định 167/2013 (đã hết hiệu lực) quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.

Tuy nhiên Nghị định 167/2013 đã được thay thế bằng Nghị định 144/2021 (có hiệu lực từ 1/1/2022), mức phạt cho hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD thì mức phạt đã tăng lên nhiều lần. Cụ thể, mức phạt mới cho hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ CCCD theo Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014 bao gồm:

– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được.

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng.

– Xác định lại giới tính, quê quán.

– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD.

– Bị mất thẻ Căn cước công dân.

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

CCCD gắn chip được tích hợp nhiều giấy tờ

Theo Quyết định 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Một trong những mục tiêu mà Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện trong năm 2022 đó là bảo đảm từng bước thay thế các giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực các thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID). Trong đó, tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức…

Hiện nay, Bộ Công an đã phối hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng bộ 36 triệu dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và CCCD.

Như vậy trong năm 2022 và thời gian tới thẻ CCCD sẽ được tích hợp thêm nhiều loại giấy tờ khác như giấy phép lái xe, bằng lái xe,… Việc này tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính.

Tổng đài 1900 0368 tiếp nhận hỗ trợ về căn cước công dân

Cụ thể, tổng đài 1900 0368 sẽ tiếp nhận phản ảnh, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của người dân về CCCD và quản lý dân cư.

* Một số lưu ý khi gọi đến tổng đài:

– Để nghe hướng dẫn quy định về trình tự cấp CCCD gắn chip: Nhấn phím 1

– Để nghe hướng dẫn quy định về lệ phí cấp CCCD gắn chip: Nhấn phím 2

– Để nghe hướng dẫn quy định về thời hạn cấp CCCD gắn chip: Nhấn phím 3

– Để nghe thông tin về tình trạng cấp thẻ CCCD gắn chip: Nhấn phím 4

– Để tìm hiểu thông tin khác: Nhấn phím 5.

Tổng đài chỉ hoạt động từ Thứ 2 đến Thứ 6 trong khung giờ 7h30 – 17h30.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba với nội dung có nên làm cccd gắn chip. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về nội dung trên và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. một cách nhanh chóng nhất.

Xin cảm ơn !

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775