Kiểm tra sau hoàn thuế gtgt

kiểm tra sau hoàn thuế gtgt

Việc hoàn thuế GTGT có bản chất ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đảm bảo sự ổn định bền vững trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Đồng thời việc hoàn thuế; phải được dựa trên quy định pháp lý của nhà nước trong việc quản lý thuế; đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước; góp phần xây dựng trật tự kỷ cương trong lĩnh vực tài chính. Vậy kiểm tra sau hoàn thuế gtgt được quy định như thế nào. Bài viết về kiểm tra sau hoàn thuế gtgt của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Quy định về kiểm tra sau hoàn thuế gtgt ?

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 và Điểm 3 công văn số 1752/BTC-TCT ngày10/02/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, thì:

Trường hợp doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trước ngày Bộ Tài chính ban hành công văn số 7527/BTC-TCT ) và doanh nghiệp đã được hoàn thuế thì Cục Thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Trên cơ sở đó Cục Thuế thực hiện thanh tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định.

Trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp Cục Thuế phải phối hợp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để kiểm tra hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp này, xác minh, kết luận hành vi vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến các hóa đơn mà doanh nghiệp mua đã sử dụng để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

– Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọngpháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyểnhồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiệnlập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệmhình sự, theo dõi, xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 16465/BTC-PC ngày 27/11/2013 của Bộ Tài chính về việc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đểkiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước – hoàn thuế sau

Theo khoản 14 điều 2 thông tư 26/2015/TT-BTC; ngày 27/02/2015 quy định: Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế; mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Riêng đối với hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các hãng vận tải nước ngoài; thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b Khoản 14 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC

Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu; trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; là người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu và thuộc đối tượng; trường hợp được hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu; nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định; thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.

Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm; kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế.

Xử phạt hành vi gian lận thuế theo quy định

+) Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm; nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính; từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế; cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai; dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; (quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế; và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế); thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo; hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế.

+) Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo; người nộp thuế vẫn có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế; hành vi trốn thuế, gian lận thuế (quy định tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Điều 108 Luật Quản lý thuế; và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế); thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02 (hai) năm; kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế; gian lận về thuế.

kiểm tra sau hoàn thuế gtgt
kiểm tra sau hoàn thuế gtgt

Các trường hợp khác

Hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế; không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định; bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trong nội địa và hàng hóa; dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định này không áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT; cụ thể: Trường hợp hàng hóa; dịch vụ trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT; không thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật thuế GTGT thì cơ quan thuế; không phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi hoàn thuế; và xử lý không hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT liên quan đến hàng hóa, dịch vụ này.

Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản; chuyển đổi hình thức sở hữu; chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước

Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình; bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa; dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định.”

Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước – kiểm tra sau

Theo khoản 14 điều 2 thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 quy định: Việc hoàn thuế trước – kiểm tra sau được thực hiện trong thời hạn 1 (một) năm; kể từ ngày có quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp sau:

Trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế gtgt 1 năm

Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ 02 (hai) năm liên tục liền kề trước năm; có quyết định hoàn thuế hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế. Số lỗ được xác định theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp có biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì số lỗ được xác định theo kết luận thanh tra, kiểm tra.

Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh thương mại, dịch vụ. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề tổng hợp không tách riêng được số thuế được hoàn từ hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, dịch vụ mà có tỷ lệ doanh thu của hoạt động kinh doanh bất động sản, thương mại, dịch vụ trên tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh số thuế đề nghị hoàn từ trên 50% trở lên thì áp dụng kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ 02 (hai) lần trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường về doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước

Kiểm tra sau hoàn trong thời hạn nhiều hơn 01 (một) năm

Các hãng vận tải nước ngoài đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Đối với trường hợp không thuộc các trường hợp trên thì việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế

Tăng cường hoạt động thanh, kiểm tra sau hoàn thuế gtgt

Nhằm nâng cao hiệu quả đối với công tác thanh, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT và khắc phục kịp thời những tồn tại vướng mắc, Tổng cục Thuế vừa có Công văn 2693/TCT-TTr yêu cầu các cục thuế địa phương thực hiện thanh, kiểm tra sau hoàn thuế trong vòng 1 năm đối với các quyết định hoàn thuế có rủi ro

Việc thanh, kiểm tra hoàn thuế GTGT phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục. Kết thúc thanh, kiểm tra các cục thuế phải tập trung đôn đốc thu hồi, truy hoàn tiền thuế GTGT và xử lý vi phạm về thuế theo quy định.

Các đơn vị cần nghiêm túc chấn chỉnh, kiểm điểm rút kinh nghiệm, làm rõ trách nhiệm đối với cá nhân lãnh đạo và chuyên viên bộ phận trực tiếp được giao nhiệm vụ thanh, kiểm tra sau hoàn thuế chưa thực hiện đúng chỉ đạo của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Đồng thời thực hiện công tác báo cáo kết quả thanh, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT theo đúng yêu cầu. Phấn đấu số hồ sơ thanh, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT trong năm 2018 đạt tỷ lệ trên 20-25% so với tổng quyết định hoàn thuế trước kiểm tra sau.  

Theo số liệu của Tổng cục Thuế, trong 5 tháng đầu năm 2018, toàn ngành thuế đã ban hành 6.581 quyết định hoàn thuế trước, kiểm tra thuế sau tương ứng với số tiền là 29.287 tỷ đồng. Cơ quan thuế đã thực hiện thanh, kiểm tra 2.276 quyết định tương ứng với số tiền là trên 16.233 tỷ đồng. Trong đó, số quyết định hoàn phát sinh trong năm 2018 được thanh kiểm tra là 291; số quyết định hoàn phát sinh trước năm 2018 được thanh tra là 1.985; tổng số tiền thu hồi hoàn, truy hoàn và phạt là trên 816 tỷ đồng./.         

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về kiểm tra sau hoàn thuế gtgt. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về kiểm tra sau hoàn thuế gtgt và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035