Kích thước thẻ căn cước

kích thước thẻ căn cước

Trên căn cước công dân được ghi nhận rất nhiều những thông tin. Vậy những thông tin nào sẽ được ghi nhận trong căn cước công dân và ý nghĩa của những thông tin đó được hiểu ra sao? Hơn nữa chúng ta cứ thường nghĩ rằng cccd tuy nhỏ như thế nhưng thực sự đó là d quy định của pháp luật, cụ thể quy định này như nào hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu bài viết dưới đây với nội dung kích thước thẻ căn cước nhé!

Căn cước công dân là gì?

Căn cước công dân được định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014 là “thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này”.

Dãy số trên thẻ căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân được cấp cho mỗi một công dân Việt Nam, hoàn toàn không trùng lặp với người khác.

Khác với Chứng minh nhân dân, trên thẻ Căn cước công dân không có các mục Họ và tên gọi khác, mục Dân tộc được thay bằng mục Quốc tịch, dấu hình Công an hiệu đã được thay thế bằng dấu có hình Quốc huy của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân. 

Thời hạn của Căn cước công dân và Chứng minh nhân dân thế nào?

Đối với Chứng minh nhân dân, thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp.

Khác với thẻ Chứng minh nhân dân, thời hạn của thẻ Căn cước công dân được quy định theo các mốc độ tuổi của công dân. Cụ thể, sau lần cấp thẻ Căn cước công dân đầu tiên, công dân phải thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Tuy nhiên, nếu công dân đã thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân trong vòng 2 năm trước khi đến các mốc trên thì thẻ có giá trị như khi làm thẻ tại các mốc độ tuổi quy định. Ví dụ, năm 24 tuổi, người dân làm thủ tục thẻ Căn cước công dân thì thời hạn của thẻ này sẽ là đến khi công dân đủ 40 tuổi và không phải đổi thẻ khi đủ 25 tuổi nữa. 

Giá trị sử dụng Chứng minh nhân dân và thẻ Căn cước công dân thế nào?

Theo quy định, Chứng minh nhân dân chỉ có giá trị để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. 

Còn Căn cước công dân có thể được sử dụng thay cho Hộ chiếu ở một nước ngoài lãnh thổ Việt Nam trong những trường hợp Việt Nam và quốc gia đó ký kết Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân của nước ký kết được phép sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho Hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau. 

kích thước thẻ căn cước
kích thước thẻ căn cước

Có thể sử dụng song song thẻ Chứng minh nhân dân với thẻ Căn cước công dân được không?

Theo quy định hiện hành thì thẻ Chứng minh nhân dân của công dân có thể được sử dụng đến hết thời hạn hoặc công dân có thể đổi sang thẻ Căn cước công dân để thuận tiện cho giao dịch hàng ngày và giá trị pháp lý của hai loại giấy tờ này như nhau.

Trước đây, khi thực hiện thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân, thẻ Chứng minh nhân dân cũ của công dân sẽ được cắt góc và giao lại cho công dân quản lý để thuận tiện cho việc giao dịch của công dân, là căn cứ để thay đổi thông tin của công dân trong các hoạt động liên quan để hợp đồng, giao dịch ngân hàng, chuyển nhượng tài sản… 

Tuy nhiên, hiện nay khi thực hiện thủ tục đổi từ thẻ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân thì Chứng minh nhân dân cũ sẽ bị thu lại và sẽ được cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nếu công dân có yêu cầu.

Trong trường hợp Chứng minh nhân dân đã bị hỏng, bong tróc, không rõ nét hoặc bị mất hoặc khi công dân có yêu cầu, cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sẽ cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân để thuận tiện cho việc giao dịch có sự chuyển đổi từ số Chứng minh nhân dân cũ sang số Căn cước công dân mới.

Theo quy trình trên, việc thu lại CMND cũ ngay sau khi cấp CCCD gắn chip là bắt buộc. CMND bị thu lại nghĩa là đã bị hủy giá trị, thẻ không còn giá trị pháp lý và cơ quan có thẩm quyền không cho phép người dân sử dụng.

Đối với trường hợp bị “quên” thu lại, đây là lỗi của cá nhân cán bộ quản lý CCCD hoặc của nhân viên bưu điện hoặc do cán bộ Công an tạo điều kiện cho người dân có thẻ để sử dụng trong khi chờ CCCD gắn chip. Vì thế, khi đã có CCD gắn chip thì người dân không được sử dụng CMND cũ nữa dù CMND cũ chưa bị thu lại bởi pháp luật lại không công nhận giá trị sử dụng của thẻ này.

Nội dung thẻ CCCD quy định mặt trước thẻ CCCD gồm các thông tin sau: 

– Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 12 mm; ảnh của người được cấp thẻ CCCD cỡ 20 x 30 mm; Có giá trị đến/Date of expiry;

– Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập – Tự do – Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM; Independence – Freedom – Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN/Citizen Identity Card; biểu tượng chíp; mã QR; Số/No; Họ và tên/Full name; Ngày sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Quê quán/Place of origin; Nơi thường trú/Place of residence;

Mặt sau thẻ CCCD gồm các thông tin sau:

–  Bên trái, từ trên xuống: Đặc điểm nhân dạng/Personal identification; Ngày, tháng, năm/Date, month, year; CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI/DIRECTOR GENERAL OF THE POLICE DEPARTMENT FOR ADMINISTRATIVE MANAGEMENT OF SOCIAL ORDER; chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền cấp thẻ; dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ CCCD; chíp điện tử.

–  Bên phải, từ trên xuống: Có 2 ô: Vân tay ngón trỏ trái/Left index finger và Vân tay ngón trỏ phải/Right index finger của người được cấp thẻ CCCD.
– Dòng MRZ.

Cùng với đó, chíp điện tử được gắn ở mặt sau thẻ CCCD và lưu trữ thông tin cơ bản của công dân. Ngôn ngữ khác trên thẻ CCCD là Tiếng Anh, là điều kiện để công dân Việt Nam sử dụng thẻ CCCD thay cho việc sử dụng hộ chiếu khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ CCCD thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Ngoài ra, thẻ CCCD đã được cấp trước ngày Thông tư số 06 có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD theo quy định tại Thông tư số 06. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ thẻ CCCD được cấp trước ngày Thông tư số 06 có hiệu lực thi hành thì vẫn nguyên hiệu lực pháp luật./.

Thông tư số 06 quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, nội dung, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc sản xuất, cấp và quản lý mẫu thẻ CCCD.

Đối tượng áp dụng, bao gồm: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD; Công an các đơn vị, địa phương; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, cấp và quản lý thẻ CCCD.

Theo đó, CCCD mẫu mới hình chữ nhật, 4 góc được cắt tròn. Thẻ dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm và dày 0,76 mm, giống kích thước của mẫu thẻ căn cước mã vạch đang lưu hành. Thẻ CCCD được sản xuất bằng chất liệu đã được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.

Các nội dung ở mặt trước thẻ gồm hình quốc huy đường kính 12 mm (thẻ cũ 14 mm). Ảnh chân dung của công dân được giữ nguyên kích thước 20 x 30 mm. Thẻ có họ tên công dân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Mặt sau của mẫu thẻ căn cước mới có phôi bảo an để chống làm giả. Thông tin về đặc điểm nhân dạng, thời gian cấp thẻ, chức danh của người có thẩm quyền cấp thẻ, dấu có hình quốc huy và 2 ô vân tay của ngón trỏ trái và ngón trỏ phải của người được cấp thẻ.

Ngoài ra, thẻ CCCD đã được cấp trước ngày Thông tư số 06 có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD theo quy định tại Thông tư số 06. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ thẻ CCCD được cấp trước ngày Thông tư số 06 có hiệu lực thi hành thì vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.

Thông tư số 06 của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 23/1/2021.

Trước đó, Bộ Công an đã có thông báo yêu cầu từ ngày 22/1, công an các tỉnh, TP trực thuộc trung ương dừng tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ CCCD mã vạch, CMND 9 số để chuyển sang cấp thẻ CCCD gắn chip điện tử.

Bộ Công an đặt mục tiêu từ nay đến 1/7/2021 sẽ cấp 50 triệu thẻ CCCD gắn chip cho người dân.

Hình dáng và kích thước, chất liệu

– Về hình dáng, kích thước

+ Thẻ Căn cước công dân gắn chíp, CMND 12 số đều có chiều rộng 53,98 mm ± 0,12 mm, chiều dài 85,6 mm ± 0,12 mm, độ dày 0,76 mm ± 0,08 mm, bốn góc được cắt tròn với bán kính r = 3,18 mm ± 0,3 mm (có độ dao động về kích thước).

+ CMND 9 số là hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt.

So với thẻ CMND 9 số thì CCCD gắn chíp và CMND 12 số góc cạnh được làm bo tròn giúp bảo quản thẻ CCCD gắn chíp ở trong ví dễ dàng hơn rất nhiều.

– Về chất liệu: Thẻ CCCD gắn chíp và CMND 12 số làm từ nhựa có độ bền cao hơn so với CMND 9 số làm bằng giấy.

Thẻ Căn cước công dân gắn chíp sử dụng song ngữ Anh – Việt

Cụ thể, theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BCA, bên cạnh ngôn ngữ chính trên thẻ CCCD là tiếng Việt thì ngôn ngữ khác được in trên thẻ là Tiếng Anh, là điều kiện để công dân Việt Nam sử dụng thẻ CCCD thay cho việc sử dụng hộ chiếu khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ CCCD thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Như vậy, so với CMND thi CCCD đã bổ sung thêm ngôn ngữ tiếng anh trên thẻ để thực hiện nhiều thủ tục liên quan đến yếu tố nước ngoài có thể được tích hợp trong thời gian sắp tới.

Bổ sung nhiều điểm mới trên thẻ CCCD gắn chíp

Ở mặt trước, bổ sung một mã QR code ngay trên phía đầu thẻ. Khi quét mã QR này sẽ hiện các thông tin cá nhân liên quan đến địa chỉ, số CMND cũ, số CCCD mới…

Ở mặt sau, bổ sung thêm chíp mã hóa các dữ liệu cá nhân (sinh trắc học) cơ bản của công dân (họ tên, quê quán…) và vân tay, võng mạc, hình ảnh, đặc điểm nhận dạng.

Thẻ CCCD gắn chíp có nhiều tính năng hơn so với CMND

Theo quy định trước đây,  thẻ CMND cũ có chức năng chính chủ yếu là dùng để định danh.

Hiện tại, thẻ CCCD gắn chíp được tích hợp thêm nhiều tính năng mới hơn. Nhờ con chíp, thẻ CCCD của chúng ta sẽ có thể tích hợp các thông tin về BHXH, bằng lái xe… trong tương lai.

Thời hạn của thẻ CCCD gắn chíp và CMND là khác nhau

Trước đây, Theo Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì thẻ CMND 9 số và 12 số sẽ có hiệu lực 15 năm tính từ ngày được cấp. Do đó, cứ sau 15 năm thì công dân thực hiện đổi CMND 1 lần dù công dân đang ở đổ tuổi nào.

Hiện tại, thẻ CCCD gắn chíp theo quy định mới về thời hạn sử dụng, công dân phải thực hiện đổi thẻ CCCD gắn chíp khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Trường hợp thẻ Căn cước công dân gắn chíp được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Như vậy, so với thẻ CMND thì thẻ CCCD gắn chíp có thời hạn sử dụng thuận tiện hơn cho những người từ 60 tuổi trở lên không cần thực hiện đổi vì có thời hạn dùng mãi mãi.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba với nội dung kích thước thẻ căn cước. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về pháp luật dân sự và những vấn đề pháp lý liên quan đến giấy tờ pháp lý cá nhân, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. một cách nhanh chóng nhất.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775