iso ts 22000

iso ts 22000

Dù quy mô hay sản phẩm như thế nào, tất cả các nhà sản xuất thực phẩm đều có trách nhiệm quản lý sự an toàn của sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng. Đó là lý do tại sao ISO 22000 tồn tại.

Hậu quả của thực phẩm không an toàn có thể rất nghiêm trọng. Các tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm của ISO giúp các tổ chức xác định và kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm, đồng thời làm việc cùng với các tiêu chuẩn quản lý ISO khác, chẳng hạn như ISO 9001.

Áp dụng cho tất cả các loại nhà sản xuất, ISO 22000 cung cấp một lớp đảm bảo an toàn trong thực phẩm toàn cầu chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm vượt qua biên giới và mang đến cho mọi người những thực phẩm mà họ có thể tin tưởng.

Bài viết sau của Luật Rong Ba sẽ giúp quý khách hàng tìm hiểu về iso ts 22000.

 

iso ts 22000 là gì

ISO ts 22000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống an toàn thực phẩm do Ủy ban kỹ thuật ISO/TC 34 ban hành.

–       ISO 22000: 2005 bao gồm các hướng dẫn chung về quản lý an toàn thực phẩm (là tiêu chuẩn để chứng nhận ). Phiên bản ISO 22000:2018  mới đây nhất được ban hành là vào ngày 19/6/2018.

–       ISO 22004:2014: cung cấp lời khuyên chung về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000

–       – ISO 22005:2007: tập trung vào truy xuất nguồn gốc trong thức ăn và chuỗi thực phẩm

–        ISO/TS 22002-1:2009: bao gồm điều kiện tiên quyết cụ thể cho sản xuất thực phẩm

–       ISO/TS 22002-2:2013 bao gồm điều kiện tiên quyết cụ thể cho ăn uống

–       ISO/TS 22002-3:2011: bao gồm điều kiện tiên quyết cụ thể cho nông nghiệp

–       ISO/TS 22002-4:2013: bao gồm điều kiện tiên quyết cụ thể cho sản xuất bao bì thực phẩm

–       ISO/TS 22003:2013: cung cấp hướng dẫn cho việc đánh giá chứng nhận và các tổ chức chứng nhận

Tiêu chuẩn iso ts 22000 được xây dựng nhằm đảm bảo sự đồng bộ mang tính quốc tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tư vấn Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 cũng nhằm mục đích cung cấp một hệ thống kiểm soát để loại trừ bất kỳ một điểm mất an toàn nào trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.

Ngoài ra nó còn cung cấp công cụ cho việc thực hiện HACCP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm, được xây dựng có khả năng phù hợp với mọi nhà sản xuất cung cấp sản phẩm. Bao gồm các cơ sở nuôi trồng, đánh bắt thực phẩm; doanh nghiệp chế biến thực phẩm và các doanh nghiệp dịch vụ về thực phẩm (vận chuyển, phân phối, thương mại).

Vậy điểm khác biệt lớn nhất giữa ISO 22000 và HACCP là gì? Tiêu chuẩn ISO 22000 đã bao gồm các yêu cầu của HACCP, tuy nhiên ISO 22000 qui đinh thêm các yêu cầu về hệ thống quản lý với cấu trúc và nội dung tương tự ISO 9001. Do đó xu hướng lựa chọn ISO 22000 đối với doanh nghiệp thực phẩm sẽ là điều kiện tiên quyết.

Thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000 để phòng ngừa, kiểm soát các mối nguy hại liên quan đến chuỗi cung cấp thực phẩm, từ khi tiếp nhận nguyên liệu cho tới khi phân phối đến người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn này có thể được tích hợp hoặc liên kết với các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng liên quan hiện có. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phải được xây dựng trên nền tảng vững chắc của các qui đinh thực hành sản xuất tốt (GMP) và qui phạm vệ sinh (SSOP).

Khi áp dụng ISO ts 22000 tổ chức phải đảm bảo thực hiện các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP) nhằm hạn chế các mối nguy đối với thực phẩm. Chương trình này bao gồm các yêu cầu về thiết kế nhà xưởng, thiết bị; hành vi vệ sinh, vệ sinh cá nhân; vệ sinh nhà xưởng, khử trùng; kiểm soát côn trùng; kho tàng v.v… Tổ chức cũng phải xây dựng một hệ thống kiểm soát bao gồm: các quá trình, thủ tục kiểm soát, hệ thống văn bản hỗ trợ v.v…

iso 22000:2018 là gì? 

Phiên bản hiện hành của ISO 22000 là ISO 22000:2018 phiên bản cũ hơn là ISO 22000:2005 và tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam tương đương là TCVN ISO 22000:2007.  ISO 22000: 2018 là cách tiếp cận được quốc tế chấp nhận để quản lý an toàn thực phẩm mô tả các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn ISO 22000: 2018 chi tiết các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FSMS) và có thể được chứng nhận. 

Nó giải thích các bước mà các tổ chức phải thực hiện để chứng minh khả năng kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm để giúp đảm bảo thực phẩm an toàn. Các tiêu chuẩn có một cách tiếp cận chuỗi thực phẩm để an toàn thực phẩm. Nó xác định một tập hợp các yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm có thể được sử dụng bởi các tổ chức thuộc bất kỳ quy mô hoặc vị trí nào trong chuỗi thực phẩm.

Ngoài ra, bộ tiêu chuẩn ISO 22000 còn có các tiêu chuẩn sau, chủ yếu hỗ trợ việc áp dụng cũng như chứng nhận ISO 22000:

+ ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm
+ ISO 22001 – Hướng dẫn áp dụng ISO 9001: 2000 cho ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống (thay thế: ISO 15161: 2001).

+ ISO / TS 22002– Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm – Phần 1: Sản xuất thực phẩm
+ ISO TS 22003 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm cho các cơ quan cung cấp kiểm toán và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
+ ISO TS 22004 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Hướng dẫn áp dụng ISO 22000: 2005.
+ ISO 22005 – Truy nguyên nguồn gốc trong chuỗi thức ăn và thực phẩm – Nguyên tắc chung và các yêu cầu cơ bản để thiết kế và thực hiện hệ thống.
+ ISO 22006 – Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng ISO 9002: 2000 cho sản xuất cây trồng.

iso ts 22000
iso ts 22000

Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000 đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Tiêu chuẩn iso ts 22000 kết hợp các yếu tố quan trọng đã được thừa nhận chung dưới đây nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong cả chuỗi thực phẩm cho tới điểm tiêu thụ cuối cùng:

1. Trao đổi thông tin tác nghiệp

Nói đơn giản “Trao đổi thông tin tác nghiệp” đó là hình thành nên một yêu cầu, cam kết chung về an toàn thực phẩm mà các bên từ Nhà cung cấp, nhà sản xuất, các cơ quan luật pháp và chế định cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng tương tác và thống nhất về sản phẩm an toàn.

Việc trao đổi thông tin với khách hàng và người cung ứng là yếu tố thiết yếu để đảm bảo nhận biết, xác định và kiểm soát được tất cả các mối nguy hại về an toàn thực phẩm tại từng bước trong chuỗi thực phẩm.Trao đổi thông tin với bên ngoài:

Nhằm đảm bảo sẵn có đầy đủ thông tin về các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi thực phẩm, tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các cách thức hiệu quả để trao đổi thông tin với:   + Nhà cung ứng và nhà thầu.
   + Khách hàng, người tiêu dùng, đặc biệt là thông tin về sản phẩm (bao gồm các chỉ dẫn liên quan đến mục đích sử dụng dự kiến, yêu cầu bảo quản cụ thể và, nếu thích hợp, thời hạn sử dụng), các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn hàng bao gồm cả các sửa đổi và thông tin phản hồi của khách hàng kể cả khiếu nại của khách hàng.
   + Cơ quan luật pháp và chế định
   + Các tổ chức khác có tác động đến hoặc sẽ bị ảnh hưởng bởi, tính hiệu lực hoặc việc cập nhật của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

Trao đổi thông tin nội bộ:

Tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì các cách thức hiệu quả để trao đổi thông tin với các thành viên về vấn đề có ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.

Nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, tổ chức phải đảm bảo rằng nhóm an toàn vệ sinh thực phẩm được thông báo một cách kịp thời các thay đổi, bao gồm nhưng không giới hạn ở các yếu tố sau đây:
a)     Sản phẩm hoặc sản phẩm mới
b)     Nguyên liệu thô, thành phần,  dịch vụ
c)     Hệ thống và thiết bị sản xuất
d)    Cơ ngơi sản xuất, vị trí đặt thiết bị, môi trường xung quanh
e)     Chương trình làm sạch và vệ sinh
f)      Hệ thống bao gói, bảo quản và phân phối
g)     Trình độ năng lực của con người và/hoặc sự phân bổ trách nhiệm và quyền hạn
h)     Các yêu cầu về luật định và chế định
i)       Hiểu biết về các mối nguy hại liên quan đến an toàn thực phẩm và các biện pháp kiểm soát
j)       Các yêu cầu của khách hàng, ngành và các yêu cầu khác mà tổ chức theo dõi
k)     Các yêu cầu liên quan của các bên quan tâm bên ngoài
l)       Các khiếu nại chỉ ra mối nguy hại về an toàn thực phẩm đi liền với sản phẩm
m)   Các điều kiện khác có ảnh hưởng đến an toàn thực phầm.

2. Quản lý hệ thống:
Sự tham gia và cam kết của lãnh đạo:

Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về cam kết xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống bằng cách:

+ Chứng tỏ vấn đề an toàn thực phẩm được hỗ trợ bởi các mục tiêu kinh doanh của tổ chức
+ Truyền đạt để toàn bộ tổ chức biết về tầm quan trọng của việc thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, các yêu cầu về luật định và chế định cũng như các yêu cầu của khách hàng liên quan đến an toàn thực phẩm,
+ Thiết lập chính sách an toàn thực phẩm
+ Tiến hành kiểm tra của lãnh đạo
+ Đảm bảo tính sẵn có của nguồn lực

Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo là phải xác định và thông báo cho tổ chức về trách nhiệm và quyền hạn nhằm đảm bảo việc hoạt động và duy trì hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Mọi cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo các vấn đề về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm cho (những) người được chỉ định, người được chỉ đinh phải có trách nhiệm và quyền hạn nhất định đối với việc triển khai lập hồ sơ về các hoạt động đó

3. Các Chương Trình Tiên Quyết

Các Chương trình tiên quyết được xác định rằng việc sử dụng phân tích mối nguy hại làm yếu tố thiết yếu để kiểm soát khả năng tạo ra mối nguy hại về an toàn thực phẩm cho sản phẩm và hoặc nhiễm bẩn hoặc sự gia tăng các mối nguy hại về an toàn thực phẩm trong các sản phẩm hoặc trong môi trường chế biến.

Các chương trình tiên quyết cần phải phụ thuộc và phân đoạn của chuỗi thực phẩm mà tổ chức hoạt động và loại hình của tổ chức.Ví dụ như: Thực hành nông nghiệp tốt (VietGap, GlobalGap), Thực hành thú y tốt (GVP), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Thực hành chế tạo tốt (GPP), …

4. Các nguyên tắc xây dựng HACCP

Trình tự áp dụng HACCP bao gồm 12 bước trong đó 7 bước cuối là 7 nguyên tắc của HACCP
   + Thành lập nhóm HACCP
   + Ghi chép, thuyết minh về thực phẩm (tính an toàn, thời hạn sử dụng, bao gói, hình thức phân phối)
   + Xác nhận phương pháp sử dụng thực phẩm
   + Vạch sơ đồ trình tự chế biến thực phẩm
   + Kiểm tra tại nhà máy trình tự chế biến thực phẩm
   + Qui tắc 1: Nhận diện mối nguy
   + Qui tắc 2: Xác định điểm kiểm soát tới hạn
   + Qui tắc 3: Xác định giới tới hạn cho mỗi điểm kiểm soát tới hạn
   + Qui tắc 4: Thiết lập thủ tục giám sát điểm kiểm soát tới hạn
   + Qui tắc 5: Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khí giới hạn tới hạn bị phá vỡ
   + Qui tắc 6: Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP
   + Qui tắc 7: Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP

Trên đây là phần giới thiệu về bộ tiêu chuẩn iso ts 22002 của Luật Rong Ba, nếu như quý đọc giả muốn được tư vấn kỹ hơn về bộ tiêu chuẩn này, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775