Hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn

hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế được trích từ một phần từ tiền lương, tiền công của người lao động có thu nhập vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản giảm trừ. Vậy hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Thuế TNCN là gì?

Mục này là dành cho những ai đang còn chút mơ hồ về Thuế TNCN. Mình sẽ nêu sơ lược một vài điểm chính mà các bạn cần biết.

– Khái niệm: Thuế TNCN là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các ngồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

– Đối tượng nộp thuế TNCN: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.

+ Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhậ phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

+ Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh ở Việt Nam mà không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

– Mức thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5-35% đối với từng mức thu nhập tính thuế/tháng.

Khái niệm về hoàn thuế TNCN

Trong một số trường hợp nhất định, “nhà nước hoàn trả số thuế TNCN mà người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách nhà nước” – công tác này được gọi là hoàn thuế TNCN.

Cá nhân sẽ được hoàn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện được nêu trong quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

 – Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

– Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

– Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Tìm hiểu hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn

Thủ tục hoàn thuế cần chuẩn bị những gì, đến đâu để làm thủ tục hoàn thuế

Bạn có thể thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 23, Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể:

“Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó….”

Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế….”

Như vậy, tùy từng trường hợp mà bạn có thể xác nhận bản thân hay cơ quan sẽ phải thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn thuộc trường hợp tự mình hoàn thuế thu nhập cá nhân thì bạn có thể nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi bạn thường trú.

Quy định hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn

hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn
hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn

Hồ sơ hoàn trả thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế TNCN chỉ được hoàn thuế TNCN nếu đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.Giấy ủy quyền quyết toán thuế (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) về việc ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế khi: Có số thuế nộp thừa cần hoàn thuế TNCN hoặc bù trừ thuế

Trong trường hợp này, cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, tại Tờ khai quyết toán thuế (theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) cá nhân ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu <47> – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu <49> – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN;Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh;Chứng từ khấu trừ thuế TNCN;Khi nộp hồ sơ cần có chứng minh thư, bản sao hợp đồng lao động.

Cách nộp Tờ khai Quyết Toán (Bổ sung mới)

Khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân bạn cần thực hiện kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN.

Có 2 cách để nộp tờ khai quyết toán thuế như sau:

Cách 1: Nộp trực tiếp tại Chi cục thuế

Muốn nộp tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN trực tiếp, bạn xuất file excel của tờ khai rồi in ra bản cứng. Sau đó nộp tờ khai kèm các giấy tờ sau tại chi cục thuế:

Nếu nộp qua mạng, bạn cần kết xuất tờ khai quyết toán 02 thành XML rồi nộp qua trang web https://thuedientu.gdt.gov.vn.

Yêu cầu hoàn thuế TNCN sẽ thực hiện cùng lúc với việc quyết toán thuế.

Cá nhân có thể thực hiện một trong hai cách sau để được hoàn thuế:

+ Ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, việc hoàn thuế sẽ thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

+ Trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế và trực tiếp nhận lại số tiền thuế đóng thừa hoặc lựa chọn bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Quy định về thời gian quyết toán thuế:

Đối với Tổ chức, cá nhân quyết toán thuế thay cho NLĐ: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (kể từ ngày 01/07/2020).

Đối với Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (kể từ ngày 01/07/2020).

Như vậy, cá nhân vẫn có thể yêu cầu hoàn thuế TNCN của năm trước nhưng phải chịu mức phạt do hành vi nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN năm cũ.

Mức phạt đối với tổ chức chi trả thu nhập được quy định tại Khoản 5 Điều 5 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Trễ nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo

Trễ nộp từ 01 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Trễ nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Trễ nộp từ 61 ngày đến 90 ngày; và 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Trễ nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Thời điểm được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Người nộp thuế được hoàn thuế khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

Trong đó:

– Số tiền thuể phải nộp được xác định trên tờ khai quyết toán thuế TNCN

– Số tiền thuế đã nộp được xác định trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp) hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN (đối với cá nhân)

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

– Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

– Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hướng dẫn làm thủ tục hoàn thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035