ĐIỀU KIỆN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Con người muốn tồn tại và phát triển cần có sự lao động. Chính từ sự xuất hiện của lao động đã làm xuất hiện mối quan hệ giữa “người lao động” (NLĐ) và “người sử dụng lao động”(NSDLĐ). Bên cạnh việc người sử dụng lao động phải trả cho người lao động một khoản tiền lương hàng tháng thì họ còn cần phải chi trả 1 khoản tiền khi người lao động ốm đau, tai nạn, qua đời,…

Nếu như người lao động không xảy ra vấn đề gì thì người sử dụng lao động sẽ không phải bỏ ra chi phí gì nhưng đôi khi lại xảy ra dồn dập dẫn đến việc người sử dụng lao động phải mất một khoản tiền rất lớn. Từ đó đã xuất hiện những quỹ tiền nhằm bảo hộ cho cuộc sống người lao động mà hiện nay được gọi là Bảo hiểm xã hội (BHXH). 

Tuy nhiên, để hiểu thêm về Bảo hiểm xã hội, Tư vấn trí tâm sẽ gửi tới bạn bài viết về quy định của pháp luật về điều kiện khi tham gia bảo hiểm xã hội. 

BẢO HIỂM XÃ HỘI LÀ GÌ?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội ( Theo Khoản 1 điều 3 Luật BHXH 2014)

ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH quy định:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.”

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG

Theo quy định của Luật BHXH thì có 5 chế độ BHXH bắt buộc sau:

  1. Chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng chế độ:

  • NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động, hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền
  • Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

  •  Lao động nữ đi làm trước khi hết thi hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong 2 trường hợp trên.

  • Không giải quyết các chế độ ốm đau đối với các trường hợp:

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

  • NLĐ ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, tiền chất ma túy (Theo NĐ/2013, NĐ 126/2015)
  • NLĐ nghỉ việc, điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • NLĐ bị ốm đau do, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ chế độ thai sản.

2. Chế độ thai sản.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

  • Theo Điều 31 Luật BHXH

 

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
 
  • Theo Khoản 1 Điều 9 TT 59/2015 TT- BLĐTBXH:

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Chế độ tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN).

  • Theo Điều 43 Luật BHXH 2014  quy định về điều kiện hưởng chế độ TNLĐ:
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này. 
  • Theo Điều 44 Luật BHXH 2014  quy định về điều kiện hưởng chế độ BNN
1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này. 
 
 

4. Chế độ hưu trí

  • Điều kiện hưởng lương hưu ( Theo Đ54 Luật BHXH 2014 )

TH1:

Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi khi nghỉ việc

Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

TH2:

Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghỉ việc.

Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên

Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

TH3: 

NLĐ từ đủ 50 tuổi – 55 tuổi khi nghỉ việc

Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò ( TT59/2015/TT-BTBLĐXH)

Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

TH4:

Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro, nghề nghiệp (không bị trừ mức lương do tối thiểu)

TH5: 

Người công tác trong lực lượng vũ trang trừ đi 5 tuổi đối với điều kiện về độ tuổi tương ứng với các trường hợp từ TH1-TH4.

Riêng đối với sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp chưa có đủ điều kiện nghỉ hưu nêu trên và quân đội không còn nhu cầu sử dụng hoặc không chuyển ngành được thì điều kiện hưởng lương hưu là: sĩ quan nam có đủ 25 năm và sĩ quan nữ có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên ( Luật Sĩ quan 2008, sửa đổi bổ sung 2014)

TH6: 

Lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tại thời điểm trước khi nghỉ việc hưởng chế độ BHXH.

Có từ đủ 15 năm- 20 năm đóng BHXH

Đủ 55 tuổi

  • Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Theo Điều 55 LBHXH 2014)

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

 

Trên đây là toàn bộ những nội dung về tư vấn về luật bảo hiểm xã hội 2014 theo quy định hiện nay. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn Luật sư trực tuyến 0397597960 để được gặp các Luật sư, chuyên viên tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Tư vấn Trí Tâm mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi ngày càng được hoàn thiện hơn!

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Thảo Luật Sư

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581