Hs code máy phun sơn

hs code máy phun sơn

Nếu công ty hoặc doanh nghiệp của quý khách đang có nhu cầu nhập khẩu máy phun sơn từ nước ngoài vào Việt Nam thì điều không thể bỏ qua đó chính là tìm hiểu về hs code máy phun sơn do tổ chức Hải quan thế giới quy định. Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Mã HS Code là gì?

HS Code được viết tắt từ từ Harmonized System Codes

Dịch nôm na ra Tiếng Việt là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (mà khi đi học lý thuyết chúng ta đã có thể nghe).

Mục tiêu khi sử dụng mã HS Code đó là nhằm phân loại các loại hàng hóa thành một hệ thống chuẩn, với danh sách mã số cho các loại hàng hóa được áp dụng ở tất cả các quốc gia. Việc này tạo điều kiện cho việc thống nhất “ngôn ngữ hàng hóa chung”, giúp đơn giản hóa công việc cho các cá nhân, tổ chức khi thực hiện các hiệp ước, hiệp định thương mại quốc tế.

Dựa vào mã HS Code, các cơ quan hải quan sẽ tiến hành áp các thuế xuất nhập khẩu phù hợp cho từng loại hàng hóa. Ngoài ra, Nhà nước cũng dựa vào HS Code để thống kê và báo cáo về lưu lượng xuất nhập thực tế qua các nhóm hàng, loại hàng chi tiết.

Từ bản chất nói trên, chúng ta sẽ hiểu sâu hơn HS Code là gì.

HS Code hay mã HS là mã số phân loại hàng hóa được quy chuẩn theo quy định của Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành.

Hiện nay, ở nước ta đang áp dụng mã HS với hàng hóa là 8 số, một số nước trên thế giới quy ước mã hàng hóa là dãy có 10 hoặc 12 số (tùy theo quy định của mỗi quốc gia).

Cấu tạo của mã HS Code dùng để áp thuế xuất nhập khẩu

Hiện nay mã HS được tổ chức thành 21 phần, các phần chia thành 99 chương. Các chương lại được chia nhỏ thành 1.244 tiêu đề và 5224 phân nhóm.

– Phần: Có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải riêng.

– Chương: Gồm có 97 chương. 

– Nhóm: Bao gồm 2 ký tự và phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung.

– Phân nhóm: Được chia ra nhóm chung hơn từ phần nhóm, gồm có 2 ký tự.

– Phân nhóm phụ:Gồm có 2 ký tự. Phân nhóm này sẽ do mỗi quốc gia quy định.

Mục và chương là phần mô tả các danh mục hàng hóa chung, còn các tiêu đề và phân nhóm lại mô tả các sản phẩm chi tiết hơn. Nhưng nhìn chung các phần và chương đều được sắp xếp theo mức độ phức tạp về công nghệ hoặc theo mức độ sản xuất của sản phẩm. Ví dụ như, động vật và rau sống được mô tả trong phần đầu của HS, còn các hàng hóa phát triển hơn như dụng cụ, máy móc sẽ được mô tả trong các phần sau. Các chương trong các phần riêng lẻ cũng được tổ chức theo thứ phức tạp hoặc mức độ sản xuất. 

Mã HS sẽ bao gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu tiên là chỉ định chương HS. Hai số tiếp theo chỉ định tiêu đề HS. Hai số tiếp theo là chỉ định phân nhóm HS. Ví dụ,  mã HS là 1006.30. Dựa vào mã này, ta có thể hiểu được nó ở chương 10 (ngũ cốc), ở nhóm 06 (gạo) và phân nhóm là 30 (gạo xay không hết hoặc xay nhuyễn, có thể được đánh bóng, tráng men hoặc không). Ngoài các mã HS và các mô tả về hàng hóa, mỗi phần và chương của HS đều được mở đầu bằng các Ghi chú pháp lý, và được thiết kế để làm rõ việc phân loại hàng hóa phù hợp. 

Để đảo bảo sự hài hòa, các bên sẽ ký kết Công ước về Hệ thống mã hóa và mô tả hàng hóa hài hòa. Các bên được phép chia nhỏ HS vượt qua 6 chữ số và thêm ghi chú pháp lý của riêng mình theo yêu cầu thống kê và thuế quan riêng. Và các bên thường đặt thuế hải quan ở mức 8 chữ số. Hậu tố thống kê thường được thêm vào mã thuế quan 8 chữ số để tổng bằng 10 chữ số. 

Ở HS, chương 77 được dành cho các bên sử dụng quốc tế. Chương 98 và 99 được sử dụng cho từng quốc gia cụ thể. Còn chương 98 bao gồm các điều khoản phân loại đặc biệt, chương 99 là phần sửa đổi tạm thời theo chỉ thị hoặc theo luật pháp của quốc gia. 

Kể từ khi thành lập đến nay HS đã trải qua nhiều lần sửa đổi để loại bỏ đi các tiêu đề cũng như các tiêu đề phụ mô tả các mặt hàng không còn được giao dịch nữa, hoặc để tạo ra các tiêu đề và các tiêu đề phụ mới. Phiên bản hiện tại của HS có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

hs code máy phun sơn
hs code máy phun sơn

Mã hs code máy phun sơn

Đừng để việc nhập khẩu của bạn trở nên phức tạp khi bị nhầm lẫn về mã Hs. Trên thị trường có 2 thiết bị phun sơn chính là: máy phun sơn và súng phun sơn cầm tay. Cả hai mặt hàng này đều nằm trong Chương 84 của Biểu thuế XNK 2021.

Mã hs code máy phun sơn được xác định chính xác như sau:

Phần XVI

Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

Phân chương 8424 – Thiết bị cơ khí (hoạt động bằng tay hoặc không) để phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp; súng phun và các thiết bị tương tự; máy phun bắn hơi nước hoặc cát và các loại máy phun bắn tia tương tự.

84243000 – Máy phun bắn hơi nước hoặc cát và các loại máy bắn tia tương tự.

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu máy phun sơn

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá có mã 84243000 – hs code máy phun sơn vào Việt Nam:

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế nhập khẩu thông thường

Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế chống bán phá giá

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt:

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA) – Form E

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA) – Form D

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP) – Form AJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) – Form VJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA) – Form AK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA) – Form AANZ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA) – Form AI

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) – Form VK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA) – Form VC

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA) – Form EAV

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA) – Form AHK

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA) – Form EUR1

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam – Cuba – Form VN-CU

Chi tiết thuế suất

LOẠI THUẾ

THUẾ SUẤT

NGÀY HIỆU LỰC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

10%

08/10/2014

83/2014/TT-BTC

Thuế nhập khẩu thông thường

5%

16/11/2017

45/2017/QĐ-TTg

Thuế nhập khẩu ưu đãi

 

10/07/2020

57/2020/NĐ-CP

Form E
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA)

0%

26/12/2017

153/2017/NĐ-CP

Form D
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA)

0%

26/12/2017

156/2017/NĐ-CP

Form AJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP)

0%

26/12/2017

160/2017/NĐ-CP

Form VJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)

0%

26/12/2017

155/2017/NĐ-CP

Form AK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA)

0%

26/12/2017

157/2017/NĐ-CP

Form AANZ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA)

0%

26/12/2017

158/2017/NĐ-CP

Form AI
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA)

0%

26/12/2017

159/2017/NĐ-CP

Form VK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

0%

26/12/2017

149/2017/NĐ-CP

Form VC
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA)

0%

26/12/2017

154/2017/NĐ-CP

Form EAV
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA)

0%

26/12/2017

150/2017/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form AHK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA)

0%

20/02/2020

07/2020/NĐ-CP

Form EUR1
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA)

0%

18/09/2020

111/2020/NĐ-CP

Form EUR.1 UK
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên hiệp Vương quốc Anh – Bắc Ireland

0%

21/05/2021

53/2021/NĐ-CP

Quy trình nhập khẩu máy phun sơn cho người mới bắt đầu

Giai đoạn 1: Trước khi ký hợp đồng

Đây là một trong những bước quan trọng nhất, tại giai đoạn này, những nội dung cần xác định bao gồm:

+ Hàng hóa có được nhập khẩu về Việt Nam hay không

Nói một cách khác là hàng hóa có thuộc danh mục cấm nhập khẩu của nhà nước hay không

Có thể tra cứu danh mục này tại đây

+ Nếu hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, các nội dung tiếp theo cần xác định:

– Mặt hàng có chính sách gì đặc biệt không (có cần giấy phép, hợp quy, kiểm tra chất lượng …)

– Chi phí và thời gian nhập khẩu có phù hợp?

Chi phí nhập khẩu một thông thường bao gồm 02 phần chính là thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển

+ Thuế khi nhập khẩu

Các loại thuế khi nhập khẩu có thể bao gồm:

Thuế nhập khẩu

Thuế VAT

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế môi trường

Thuế tự vệ, chống bán phá giá

Thuế phân biệt đối xử

Thuế ngoài hạn ngạch

Tùy mặt hàng mà có thể không phải nộp, nộp một loại hoặc nhiều loại thuế trong danh sách kể trên

+ Chi phí vận chuyển

Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường chuyển phát nhanh.

Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Giai đoạn 2: Ký hợp đồng

Để ký kết hợp đồng, các bên cần xem xét cẩn thận tất cả các điều khoản, trong đó những điều khoản cần chú ý (dưới góc độ vận chuyển, thủ tục hải quan) bao gồm: Thanh toán, điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng, chứng từ thanh toán, chứng từ vận chuyển, quy định về shipping mark, tem nhãn …

Giai đoạn 3: Thanh toán

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, người nhập khẩu tiến hành thanh toán cho người bán

Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế, các phương thức thông dụng bao gồm L/C, TT, DP…

Giai đoạn 4: Giao hàng

Người bán giao hàng theo tiến độ.

Sau khi hàng lên tầu/máy bay người bán gửi bộ chứng từ cho người nhập khẩu qua email/qua thư

Bộ chứng từ thông thường bao gồm: Hợp đồng, invoice, packing list, C/O, C/Q, vận đơn

Tùy yêu cầu của người mua và tình hình cụ thể của người bán có thể thêm hoặc bớt chứng từ

Giai đoạn 5: Thông quan

Theo quy định hiện hành, thủ tục hải quan được quy định tại:

+ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 06/09/2018 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp nhất hai Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC kể trên

Giai đoạn 6: Nhận hàng

Theo thông lệ hiện nay thì trách nhiệm của người vận chuyển là vận chuyển hàng đến kho, còn việc bốc dỡ hàng hóa xuống kho là thuộc chủ hàng.

Chủ hàng có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo đường vào cho xe và xếp dỡ hàng.

Ngoài ra, chủ hàng cũng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ khi nhận hàng để phòng trừ cán bộ thị trường hoặc các bên liên quan kiểm tra đột xuất nguồn gốc hàng hóa.

Giai đoạn 7: Sau khi nhận hàng

Sau khi hàng hóa được thông quan và nhận hàng đầy đủ, chủ hàng cần lưu trữ chứng từ hải quan đầy đủ, theo quy định để làm việc sau này với cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan (trong trường hợp sau thông quan).

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến hs code máy phun sơn. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về hs code máy phun sơn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775