Hs code máy ép nhiệt

hs code máy ép nhiệt

Bạn đã biết về mã hs code máy ép nhiệt hay chưa? Cùng Luật Rong Ba tìm hiểu về thủ tục nhập khẩu cũng như những loại thuế phải nộp khi nhập khẩu máy ép nhiệt nhé!

Mã HS Code là gì?

HS Code được viết tắt từ từ Harmonized System Codes

Dịch nôm na ra Tiếng Việt là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (mà khi đi học lý thuyết chúng ta đã có thể nghe).

Mục tiêu khi sử dụng mã HS Code đó là nhằm phân loại các loại hàng hóa thành một hệ thống chuẩn, với danh sách mã số cho các loại hàng hóa được áp dụng ở tất cả các quốc gia. Việc này tạo điều kiện cho việc thống nhất “ngôn ngữ hàng hóa chung”, giúp đơn giản hóa công việc cho các cá nhân, tổ chức khi thực hiện các hiệp ước, hiệp định thương mại quốc tế.

Dựa vào mã HS Code, các cơ quan hải quan sẽ tiến hành áp các thuế xuất nhập khẩu phù hợp cho từng loại hàng hóa. Ngoài ra, Nhà nước cũng dựa vào HS Code để thống kê và báo cáo về lưu lượng xuất nhập thực tế qua các nhóm hàng, loại hàng chi tiết.

Từ bản chất nói trên, chúng ta sẽ hiểu sâu hơn HS Code là gì.

HS Code hay mã HS là mã số phân loại hàng hóa được quy chuẩn theo quy định của Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới WCO phát hành.

Hiện nay, ở nước ta đang áp dụng mã HS với hàng hóa là 8 số, một số nước trên thế giới quy ước mã hàng hóa là dãy có 10 hoặc 12 số (tùy theo quy định của mỗi quốc gia).

Cấu tạo của mã HS Code dùng để áp thuế xuất nhập khẩu

Hiện nay mã HS được tổ chức thành 21 phần, các phần chia thành 99 chương. Các chương lại được chia nhỏ thành 1.244 tiêu đề và 5224 phân nhóm.

– Phần: Có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải riêng.

– Chương: Gồm có 97 chương. 

– Nhóm: Bao gồm 2 ký tự và phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung.

– Phân nhóm: Được chia ra nhóm chung hơn từ phần nhóm, gồm có 2 ký tự.

– Phân nhóm phụ:Gồm có 2 ký tự. Phân nhóm này sẽ do mỗi quốc gia quy định.

Mục và chương là phần mô tả các danh mục hàng hóa chung, còn các tiêu đề và phân nhóm lại mô tả các sản phẩm chi tiết hơn. Nhưng nhìn chung các phần và chương đều được sắp xếp theo mức độ phức tạp về công nghệ hoặc theo mức độ sản xuất của sản phẩm. Ví dụ như, động vật và rau sống được mô tả trong phần đầu của HS, còn các hàng hóa phát triển hơn như dụng cụ, máy móc sẽ được mô tả trong các phần sau. Các chương trong các phần riêng lẻ cũng được tổ chức theo thứ phức tạp hoặc mức độ sản xuất. 

Mã HS sẽ bao gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu tiên là chỉ định chương HS. Hai số tiếp theo chỉ định tiêu đề HS. Hai số tiếp theo là chỉ định phân nhóm HS. Ví dụ,  mã HS là 1006.30.

Dựa vào mã này, ta có thể hiểu được nó ở chương 10 (ngũ cốc), ở nhóm 06 (gạo) và phân nhóm là 30 (gạo xay không hết hoặc xay nhuyễn, có thể được đánh bóng, tráng men hoặc không). Ngoài các mã HS và các mô tả về hàng hóa, mỗi phần và chương của HS đều được mở đầu bằng các Ghi chú pháp lý, và được thiết kế để làm rõ việc phân loại hàng hóa phù hợp. 

Để đảo bảo sự hài hòa, các bên sẽ ký kết Công ước về Hệ thống mã hóa và mô tả hàng hóa hài hòa. Các bên được phép chia nhỏ HS vượt qua 6 chữ số và thêm ghi chú pháp lý của riêng mình theo yêu cầu thống kê và thuế quan riêng. Và các bên thường đặt thuế hải quan ở mức 8 chữ số. Hậu tố thống kê thường được thêm vào mã thuế quan 8 chữ số để tổng bằng 10 chữ số. 

Ở HS, chương 77 được dành cho các bên sử dụng quốc tế. Chương 98 và 99 được sử dụng cho từng quốc gia cụ thể. Còn chương 98 bao gồm các điều khoản phân loại đặc biệt, chương 99 là phần sửa đổi tạm thời theo chỉ thị hoặc theo luật pháp của quốc gia. 

Kể từ khi thành lập đến nay HS đã trải qua nhiều lần sửa đổi để loại bỏ đi các tiêu đề cũng như các tiêu đề phụ mô tả các mặt hàng không còn được giao dịch nữa, hoặc để tạo ra các tiêu đề và các tiêu đề phụ mới. Phiên bản hiện tại của HS có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

Phân loại HS Code

Tất cả hàng hóa đều có thể được phân loại trong HS bằng cách sử dụng Quy tắc chung cho việc giải thích hệ thống hài hòa. Mã HS có thể được xác định bởi các yếu tố sau: Thành phần, hình thức và chức năng của sản phẩm. 

Ví dụ, để phân loại khoai tây ta cần phụ thuộc vào việc khoai tây tươi hay khoai tây đông lạnh. Khoai tây tươi sẽ được phân loại ở vị trí 0701.90, dưới tiêu đề khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh rồi đến tiêu đề phụ Khác. Còn khoai tây đông lạnh sẽ được phân ở vị trí 0710.10 dưới rau header (chưa nấu chín hoặc đã được nấu chín bằng cách hấp hoặc luộc), đông lạnh rồi đến khoai tây Subheader.

Mặc dù các sản phẩm và các bộ phận khác của chúng đều được phân loại trong HS, nhưng rất ít được mô tả rõ ràng trong danh pháp HS. Các sản phẩm nếu không có mô tả rõ ràng đều có thể được phân loại theo tiêu đề hoặc theo phân nhóm “dư”. Mã dư thường xuất hiện cuối cùng theo phân nhóm liên quan của chúng và thứ tự số dưới tiêu đề. 

Hiện nay HS Code có đầy đủ các sản phẩm, bạn có thể tra được HS Code Vietnam, khẩu trang y tế, checking, đèn led, cảm biến, van điện từ, vải không dệt, vòng bi, bạc đạn, túi vải, quần áo, vòng đệm cao su, ghế sofa,…

hs code máy ép nhiệt
hs code máy ép nhiệt

Quy định hs code máy ép nhiệt

Phần XVI: MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN

Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

8451 – Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt.

845130 – Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch):

84513090 – Loại khác

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu máy ép nhiệt

Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá có mã 84513090 – hs code máy ép nhiệt vào Việt Nam:

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế nhập khẩu thông thường

Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế bảo vệ môi trường

Thuế chống bán phá giá

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt:

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA) – Form E

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA) – Form D

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP) – Form AJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) – Form VJ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA) – Form AK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA) – Form AANZ

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA) – Form AI

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) – Form VK

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA) – Form VC

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA) – Form EAV

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam) – Form CPTPP

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA) – Form AHK

Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA) – Form EUR1

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam – Cuba – Form VN-CU

Chi tiết thuế suất

LOẠI THUẾ

THUẾ SUẤT

NGÀY HIỆU LỰC

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

10%

08/10/2014

83/2014/TT-BTC

Thuế nhập khẩu thông thường

5%

16/11/2017

45/2017/QĐ-TTg

Thuế nhập khẩu ưu đãi

 

10/07/2020

57/2020/NĐ-CP

Form E
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Trung Quốc (ACFTA)

0%

26/12/2017

153/2017/NĐ-CP

Form D
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean (ATIGA)

0%

26/12/2017

156/2017/NĐ-CP

Form AJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Nhật Bản (AJCEP)

0%

26/12/2017

160/2017/NĐ-CP

Form VJ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)

0%

26/12/2017

155/2017/NĐ-CP

Form AK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hàn Quốc (AKFTA)

0%

26/12/2017

157/2017/NĐ-CP

Form AANZ
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Úc – New di lân (AANZFTA)

0%

26/12/2017

158/2017/NĐ-CP

Form AI
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Ấn độ (AIFTA)

0%

26/12/2017

159/2017/NĐ-CP

Form VK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

0%

26/12/2017

149/2017/NĐ-CP

Form VC
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Chi Lê (VCFTA)

0%

26/12/2017

154/2017/NĐ-CP

Form EAV
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu và các nước thành viên (VN-EAEU FTA)

0%

26/12/2017

150/2017/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Mexico)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form CPTPP
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt CPTPP (Australia, Canada, Japan, New Zealand, Singapore, Vietnam)

0%

26/06/2019

57/2019/NĐ-CP

Form AHK
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Asean – Hồng Kông, Trung Quốc (AHKFTA)

0%

20/02/2020

07/2020/NĐ-CP

Form EUR1
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên minh EU (EVFTA)

0%

18/09/2020

111/2020/NĐ-CP

Form EUR.1 UK
Thuế nhập khẩu ưu đãi ưu đãi đặc biệt Việt Nam – Liên hiệp Vương quốc Anh – Bắc Ireland

0%

21/05/2021

53/2021/NĐ-CP

Thủ tục hải quan nhập khẩu máy ép nhiệt

Mặt hàng Hệ thống máy ép nhiệt (mới 100%) không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ nên Công ty có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường.

– Trường hợp hàng hóa đã qua sử dụng phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và hồ sơ thủ tục nhập khẩu theo điều 7 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN đã nêu.

– Hồ sơ thủ tục hải quan khi nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 và khoản 7 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

Chuẩn bị bồ HS nhập khẩu:

Invoice (hóa đơn thương mại)

Packing list (phiếu đóng gói hàng hóa)

Sales contract (hợp đồng mua bán quốc tế)

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

C/O form E

Bill of lading

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến hs code máy ép nhiệt. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về hs code máy ép nhiệt. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.     

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775