Hợp đồng tư vấn pháp luật

hợp đồng tư vấn pháp luật

Khi xã hội ngày càng phát triển thì những vấn đề tranh chấp, vướng mắc ngày càng nhiều. Con người sẽ có những nhu cầu nhất định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình họ sẽ tìm đến những trung tâm tư vấn pháp luật để được tư vấn một cách chính xác. Vậy hợp đồng tư vấn pháp luật được thực hiện như thế nào. Bài viết về hợp đồng tư vấn pháp luật của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Khái quát hợp đồng tư vấn pháp luật

Khái niệm tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng pháp luật.cung cấp các dịch vụ pháp lý nhằm giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Để thực hiện được hoạt động tư vấn pháp luật người tư vấn cần phải có những kĩ năng nhất định.

Các hình thức tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật bằng lời nói thường được áp dụng với các vụ việc có tính chất đơn giản. Khách hàng gặp gỡ người tư vấn để trình bày vụ việc của họ và nhờ người tư vấn pháp luật giúp họ tìm giải pháp của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

+ Đặc điểm tư vấn bằng lời nói:

Tư vấn pháp luật bằng lời nói được thực hiện trong khuôn khổ hoạt động nghề nghiệp của người tư vấn với người yêu cầu đặc thù. Người tư vấn pháp luật phải là những người được pháp luật quy định về điều kiện chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc, theo Khoản 1 Điều 17 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017:

“Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Trợ giúp viên pháp lý;

b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

c) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

d) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.”

Lời nói của người tư vấn pháp luật là hoạt động có đối tượng, mục đích là công cụ, phương tiện thực hiện nhiệm vụ, nghề nghiệp của người tư vấn.

hợp đồng tư vấn pháp luật
hợp đồng tư vấn pháp luật

Mẫu hợp đồng tư vấn pháp luật

Mẫu hợp đồng tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ tư vấn thường xuyên, cập nhật văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-o0o—-

 Hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên
Số:…. /2017/HĐTV-

– Căn cứ Bộ luật Dân 2015;
– Căn cứ nhu cầu và năng lực của các Bên tham gia hợp đồng;
– Căn cứ vào luật luật sư;

Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm ……., tại …………………… các bên gồm:

Bên thuê tư vấn (Bên A): Công ty cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ…

Địa chỉ:

Điện thoại:  Fax:

Mã số thuế:

Đại diện bởi: Ông/Bà ….

Chức vụ:

Bên Tư vấn (Bên B): Công ty luật

Địa chỉ: 

Điện thoại: 

Mã số thuế:

Đại diện bởi: Ông/Bà ….

Chức vụ:

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn thường xuyên (sau đây gọi là “hợp đồng”) với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung tư vấn

Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn thường xuyên cho Bên A, bao gồm các công việc cụ thể sau đây:

1.1. Cung cấp và cập nhật văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên B và theo yêu cầu của Bên A;

1.2. Cung cấp và cập nhật các quy định của pháp luật cần lưu ý khi Bên A đưa ra sản phẩm/dịch vụ mới theo yêu cầu của Bên A.

1.3. Cung cấp và cập nhật các quy định của pháp luật liên quan đến việc bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của Bên A.

1.4. Cung cấp ý kiến chính thức về tính hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu và các giao dịch theo yêu cầu của Bên A.

Nội dung dịch vụ tư vấn thường xuyên quy định tại Điều này không bao gồm các công việc đại diện hoặc tham gia cùng đàm phán với các đối tác của Bên A.

Điều 2: Thời hạn hợp đồng

2.1. Thời hạn thực hiện hợp đồng là 24 (hai mươi tư) tháng (sau đây gọi là “thời hạn hợp đồng”).

2.2. Thời hạn hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn sau khi hết hạn trừ một Bên gửi ý kiến bằng văn bản cho Bên kia về việc không gia hạn thời hạn hợp đồng trong thời hạn 15 ngày trước ngày hợp đồng hết hiệu lực.

Điều 3: Phí dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ tư vấn và phương thức thanh toán

3.1. Phí dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ

Phí dịch vụ tư vấn:

Tổng thời gian Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn cho Bên A là: 50 giờ/tháng (năm mươi giờ/tháng).

Trong trường hợp vượt quá thời gian 50 giờ/tháng, mức thu thêm cho mỗi giờ cung cấp dịch vụ tư vấn là 80 USD/giờ (bảy mươi đô la Mỹ/giờ).

Thời gian cung cấp dịch vụ tư vấn là toàn bộ thời gian thực tế Bên B sử dụng để cung cấp dịch vụ tư vấn cho Bên A, bao gồm: Thời gian chuẩn bị, cập nhật và cung cấp văn bản quy phạm pháp luật; thời gian nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, giao dịch để đưa ra ý kiến pháp lý chính thức; thời gian nghiên cứu để chuẩn hóa hồ sơ, tài liệu, hợp đồng; thời gian soạn thảo hợp đồng và cung cấp ý kiến pháp lý chính thức về các nội dung yêu cầu tư vấn khác.

Mức phí trên chỉ bao gồm phí tư vấn cho những nội dung quy định tại Điều 1 của hợp đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu Bên A có phát sinh các quan hệ, vụ việc cần tư vấn (ví dụ: Tranh tụng, lập dự án, tham gia đàm phán.v.v.v) mà không nằm trong nội dung tư vấn quy định tại Điều 1 của hợp đồng thì tùy vào từng vụ việc cụ thể, Bên A phải trả cho Bên B mức phí tương ứng do các bên thoả thuận tại thời điểm phát sinh.

3.2. Phương thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản phí dịch vụ tư vấn hàng tháng là tiền tiền Việt Nam đồng, được quy đổi tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 800 USD (tám trăm đô la) sang tiền Việt Nam đồng chậm nhất là ngày 05 hàng tháng. Mọi khoản phí dịch vụ tư vấn áp dụng đối thời gian vượt quá 50 giờ quy định tại khoản 3.1. Điều 3 của hợp đồng sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B chậm nhất là ngày 05 của tháng tiếp theo theo yêu cầu bằng văn bản của Bên B.

Điều 4: Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

4.1 Bên A

Được cung cấp đầy đủ và kịp thời dịch vụ tư vấn liên quan đến các công việc được thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng;

Được nhận đầy đủ các giấy tờ, tài liệu và bằng chứng pháp lý liên quan đến công việc thuê tư vấn;

Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các giấy tờ, thông tin và/hoặc các bằng chứng pháp lý khác phù hợp và đáp ứng yêu cầu của pháp luật liên quan đến công việc thuê tư vấn theo yêu cầu của Bên B;

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực về những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Bên B;

Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng;

Hợp tác thường xuyên với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng.

4.2. Bên B

Cung cấp đầy đủ và đúng hạn các dịch vụ tư vấn đã được thỏa thuận trong hợp đồng;

Thường xuyên báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện hợp đồng cho Bên A;

Giữ bí mật đối với các hồ sơ, tài liệu, tin tức liên quan đến nội dung tư vấn;

Được Bên A cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin và/hoặc các bằng chứng pháp lý khác cần thiết cho công việc tư vấn;

Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của những giấy tờ, tài liệu, thông tin cung cấp cho Bên A;

Thông báo chi tiết bằng văn bản cho Bên A về tổng số giờ cung cấp dịch vụ tư vấn thực tế chậm nhất là ngày 02 hàng tháng;

Được Bên A thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn phí dịch vụ tư vấn như đã thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

5.1. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, một trong hai Bên có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm Hợp đồng bồi thường theo luật định trong những trường hợp sau:

5.1.1. Nếu một Bên vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng, nhưng không sửa chữa lỗi trong vòng 15 ngày từ ngày nhận được thông báo về vi phạm bằng văn bản của Bên kia.

5.1.2. Nếu Bên B chuyển giao việc thực hiện hợp đồng này cho một bên thứ 3 mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

5.1.3. Vi phạm pháp luật của một Bên dẫn đến việc không thể thực hiện được hợp đồng.

5.2. Chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng: Không bên nào phải chịu trách nhiệm cho việc trì hoãn hay thực hiện không đúng hợp đồng trong các trường hợp bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, hay có sự thay đổi của pháp luật. Nếu một trong hai Bên gặp phải những trường hợp trên thì phải nhanh chóng thông báo với Bên còn lại về trường hợp bất khả kháng đó và việc các hậu quả có thể kéo theo trong việc thực hiện hợp đồng. Nếu điều kiện bất lợi đó tiếp tục xảy ra trong vòng 30 ngày, cả hai Bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng bằng việc đưa ra thông báo bằng văn bản cho Bên kia.

5.3. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, hai Bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng này và các quy định của pháp luật.

Điều 6: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời hạn và phương thức thanh toán của hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết dựa trên thương lượng và hoà giải giữa hai Bên. Nếu việc thương lượng và hòa giải này là không thành, mọi tranh chấp nảy sinh sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7: Các thỏa thuận khác

7.1. Không một điều khoản nào trong hợp đồng được coi là bị từ bỏ hoặc đương nhiên mất hiệu lực trừ khi việc từ bỏ hoặc mất hiệu lực đó được các Bên thống nhất bằng văn bản.

7.2. Mọi sửa đổi, bổ sung các nội dung của hợp đồng này phải trên cơ sở thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên

7.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

7.4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản, làm cơ sở thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng tư vấn pháp luật. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng tư vấn pháp luật và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775