Hợp đồng mua bán máy tính

hợp đồng mua bán máy tính

Hợp đồng là một văn bản thông dụng nhất ngày nay ngoài ra nó còn mang giá trị pháp lý nhất định. Có thể thấy hợp đồng xuất hiện rất gần trong cuộc sống chúng ta. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc nội dung hợp đồng mua bán máy tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng là gì

Hiện nay, các quy định chung về hợp đồng đã được xác định rõ trong Bộ luật dân sự 2015. Về khái niệm, điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định: 

“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.” 

Theo định nghĩa này, khi giữa hai hay nhiều chủ thể có sự thỏa thuận với nhau về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự, trong đó thể hiện những quy định nhằm xác lập, thay đổi hay chấm dứt chúng thì có nghĩa các bên đã có sự giao kết hợp đồng với nhau. 

Hình thức của hợp đồng

Do hợp đồng được coi là một trong những giao dịch dân sự nên hình thức của hợp đồng cũng phải tuân thủ theo quy định về hình thức của giao dịch dân sự. Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau: 

  • Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
  • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
  • Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hợp đồng có thể được thể hiện dưới dạng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Ngoài ra, có những trường hợp pháp luật quy định hợp đồng bắt buộc phải lập bằng văn bản và có công chứng, chứng thực thì người dân buộc phải tuân theo quy định đó. 

Có thể kể đến một số hợp đồng phổ biến như hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng góp vốn bằng nhà ở,…

Nội dung của hợp đồng

Do hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên nên nội dung trong hợp đồng không có giới hạn cụ thể, miễn là nội dung đó phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật

Dù vậy, để một hợp đồng có giá trị pháp lý cao và đảm bảo đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên, một số chi tiết sau đây nên được quy định cụ thể trong hợp đồng, theo điều 398 Bộ luật dân sự 2015, bao gồm: 

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Tùy từng trường hợp cụ thể, các chi tiết, nội dung nêu trên có thể có sự thay đổi để phù hợp với thực tiễn. Đây là bước quan trọng, tạo tiền đề cho quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi, giảm thiểu các rủi ro, tranh chấp có thể xảy ra.  

Thời điểm giao kết hợp đồng

Tùy từng trường hợp cụ thể, các chi tiết, nội dung nêu trên có thể có sự thay đổi để phù hợp với thực tiễn. Đây là bước quan trọng, tạo tiền đề cho quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi, giảm thiểu các rủi ro, tranh chấp có thể xảy ra.  

Vì vậy, sẽ không có quy định cụ thể về thời điểm cá nhân, tổ chức cần giao kết hợp đồng mà thay vào đó, nó phụ thuộc vào nhu cầu, sự thỏa thuận của mỗi bên. Pháp luật chỉ can thiệp đối với hình thức, nội dung của hợp đồng, làm sao để các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ, hiệu quả nhất.    

Trong quá trình giao kết hợp đồng, có nhiều mốc thời gian khác nhau mà các bên sẽ thực hiện, bắt đầu từ việc bên đề nghị giao kết hợp đồng thể hiện ý chí của mình và chịu trách nhiệm với đề nghị này đối với bên được đề nghị. Khi đó, thời điểm giao kết hợp đồng được xác định là thời điểm bên đề nghị được chấp nhận giao kết. 

Điều 400 Bộ Luật Dân sự 2015 cũng quy định rõ về thời điểm giao kết hợp đồng như sau:

  • Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
  • Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Hợp đồng mua bán máy tính là gì

Trong thời kỳ khoa học 4.0 hiện nay thì máy tính (tên gọi tắt của máy vi tính) là một công cụ làm việc được sử dụng phổ biến nhằm phát triển sự kết nối cũng như quá trình giao lưu phát triển mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội. 

Hợp đồng mua bán máy tính có đối tượng thực hiện hợp đồng là một hoặc nhiều máy tính (có thể có phụ kiện kèm theo). Theo đó, bên bán thực hiện việc giao máy tính (các phụ kiện kèm theo nếu có) cho bên mua và bên mua thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với bên bán để trở thành chủ sở hữu của tài sản ấy.

Hợp đồng mua bán máy tính được thể hiện đảm bản nhất là hình thức văn bản. Các bên trong hợp đồng lập hợp đồng văn bản trong quá trình ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng.

Theo đó, hợp đồng mua bán máy tính có thể được sử dụng cả cho cá nhân và tổ chức, các đơn vị kinh doanh hay chỉ nhằm mục đích sử dụng. Hợp đồng này là sự thỏa thuận của các bên, theo đó, bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu tài sản là một hoặc một số lượng máy tính nhất định cho bên mua còn bên mua trả tiền cho bên bán.

Ngoài ra, máy tính không phải là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thế nên khi hai bên giao kết hợp đồng mua bán máy tính thì hợp đồng không bắt buộc phải công chứng.

hợp đồng mua bán máy tính
hợp đồng mua bán máy tính

Các thông tin trong hợp đồng mua bán máy tính

Hợp đồng mua bán máy tính có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Thông tin của bên mua (bên A), bên bán (bên B): Họ và tên (hoặc tên công ty); địa chỉ; CCCD/CMND; tên người đại diện (nếu có); số điện thoại…
  • Đối tượng của hợp đồng

Ví dụ:

Bên B đồng ý bán và Bên A đồng ý mua trang thiết bị làm việc là máy tính DELL LATITUDE E5410 với đầy đủ các đặc điểm dưới đấy

  • Thời hạn hợp đồng

Ví dụ:

Thời hạn thực hiện hợp đồng từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng năm

Bên A sẽ chuẩn bị đúng và đủ số hàng như đã quy định của Hợp đồng này cho bên B. Bên B sẽ đến nhận hàng và giao tiền cho bên A muộn nhất là vào giờ, ngày, tháng, năm

  • Thực hiện hợp đồng

Ví dụ:

Trong ngày, tháng, năm bên B sẽ đến địa chỉ làm việc của bên A số nhà abcxyz để giao tiền và nhận hàng.

Bên B thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa về nhà. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa nếu xảy ra rủi ro tai nạn, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Trong 03 tháng đầu sử dụng nếu sản phẩm bị lỗi, bên A sẽ đổi trả miễn phí máy mới cho bên B.

  • Giá cả và phương thức thanh toán

Ví dụ:

Giá cả hàng hóa: Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là X VNĐ, chi phí tiền đã bao gồm tiền vận chuyển

Địa điểm, phương thức giao và thanh toán tiền: Địa điểm giao hàng được xác định theo thỏa thuận của hai bên là tại đường abcxyz. Sau khi bên B nhận được hàng sẽ thanh toán luôn tiền hàng trực tiếp cho bên A

  • Cam kết của các bên

Ví dụ:

Cam kết của bên A

Giao hàng đúng thời gian quy định

Đảm bảo đúng, đủ chất lượng sản phẩm

Đền bù thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng

Chịu trách nhiệm lắp ráp, chạy thử máy và bảo trì, bảo hành máy theo đúng thỏa thuận.

Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến thiết bị và hướng dẫn bên A cách sử dụng.

Từ chối giao hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên B có hành vi phạm

Cam kết của bên B

Thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Từ chối nhận hàng, đơn phương hủy bỏ hợp đồng nếu bên A có hành vi vi phạm

  • Chấm dứt thực hiện

Ví dụ:

Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:

Bên còn lại vi phạm các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.

Quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng.

Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

Do các tình tiết khách quan ( giao thông, kinh tế, chất lượng sản phẩm…)

  • Phạt vi phạm

Ví dụ:

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì thì bên còn lại có các quyền sau:

Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.Thiệt hại thực tế được xác định như sau:

Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán:….VNĐ

Vi phạm về số lượng hoặc chất lượng sản phẩm giao:…VNĐ

Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng:….VNĐ

  • Giải quyết tranh chấp

Ví dụ:

Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.

  • Hiệu lực hợp đồng

Ví dụ:

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày, tháng, năm

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành…bản bằng tiếng việt, gồm…trang. Mỗi bên giữ…trang.

Các bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng mua bán máy tính. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về  hợp đồng mua bán máy tính và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775