Hợp đồng mua bán máy móc cũ

hợp đồng mua bán máy móc cũ

Hợp đồng mua bán máy móc cũ là một dạng hợp đồng thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại và Luật Dân sự. Tuy nhiên việc mua bán các sản phẩm máy móc đã qua sử dụng cần tuân theo các quy định, điều kiện của cơ quan có thẩm quyền lúc bấy giờ. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn đọc nội dung hợp đồng mua bán máy móc cũ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng mua bán máy móc cũ là gì

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa được định nghĩa như sau:

“Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận”.

Theo đó, chúng ta có thể hiểu hợp đồng mua bán máy móc cũ là thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán thực hiện nghĩa vụ giao máy móc thiết bị và bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán để trở thành chủ sở hữu của tài sản máy móc thiết bị ấy.

Ngoài ra, đối tượng trong hợp đồng mua bán máy móc cũ là các loại máy móc thiết bị phổ biến như: Máy móc thiết bị điện lạnh (tủ lạnh, tủ trữ đông…); máy móc thiết bị điện tử (máy vi tính, điện thoại…); máy móc trong nông nghiệp (máy thu hoạch, máy chế biến…), v.v…

Hợp đồng mua bán máy móc cũ có cần phải công chứng

Theo quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Sau đây là các loại văn bản, hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định của Nhà nước:

  • Các loại hợp đồng về nhà ở: hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp nhà ở.
  • Các loại hợp đồng về quyền sử dụng đất: hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,..
  • Các văn bản khác: Văn bản thừa kế về nhà ở, văn bản thừa kế về quyền sử dụng đất,..

Như vậy, hợp đồng mua bán máy móc cũ là loại hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện công chứng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, với một số loại máy móc, thiết bị cụ thể khi chuyển giao quyền sở hữu qua hợp đồng mua bán cần công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán máy móc cũ cần lưu ý

Hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận của các bên theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Để hợp đồng mua bán ký kết có hiệu lực pháp lý, các bên cần lưu ý đảm bảo ba điều kiện sau:

  • Điều kiện về năng lực dân sự của chủ thể giao kết hợp đồng: Chủ thể tham gia mua bán hàng hóa, tài sản, máy móc thiết bị phải có đủ năng lực hành vi dân sự khi giao kết.
  • Điều kiện về nội dung hợp đồng mua bán không trái quy định pháp luật, thuần phong mỹ tục, hàng hóa mua bán không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh.
  • Việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải dựa trên sự tự nguyện, bình đằng không bị ép buộc, lừa dối.

Đối với thỏa thuận mua bán máy móc cũ pháp luật không quy định về hình thức hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản, và có công chứng, chứng thực do đó điều kiện về hình thức hợp đồng chỉ đóng vai trò nhỏ khi xem xét hiệu lực pháp lý của hợp đồng đã ký kết.

Thỏa thuận trước khi soạn thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng

Trước khi soạn thảo và ký kết hợp đồng mua bán máy móc cũ , hai bên nên thỏa thuận trước một số điều khoản như sau:

  • Thỏa thuận hợp đồng nguyên tắc khi mua bán máy móc

+ Hợp đồng nguyên tắc mua bán máy móc cũ là thỏa thuận giữa các bên về mua bán máy móc trước hợp đồng hoặc thỏa thuận phương thức tiến hành mua bán máy móc làm cơ sở xác lập hợp đồng mua bán máy móc.

+ Hợp đồng nguyên tắc mua bán máy móc thường sẽ được sử dụng khi các bên mới bước đầu tiếp cận tìm hiểu khả năng, nhu cầu của nhau và đã thống nhất được một số nội dung về việc hợp tác.

+ Có thể hiểu đơn giản là hợp đồng nguyên tắc là một hợp đồng khung để các bên thực hiện các giao dịch phát sinh sau đó.

+ Một số điều khoản cần có trong hợp đồng nguyên tắc mua bán máy móc như thông tin về các bên, nguyên tắc chung, đối tượng hợp đồng mua bán, giá trị hợp đồng mua bán, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, bồi thương thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

  • Quy định về trách nhiệm giao hàng theo hợp đồng mua bán
  • Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ

+ Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

+ Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;

+ Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

+ Trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được giao đồng bộ.

  • Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại

+ Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

+ Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

+ Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại;

+ Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

+ Trường hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài sản đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

  • Bảo đảm chất lượng vật mua bán

+ Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

+ Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

+ Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:

+ Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

+ Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

+ Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

  • Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng

Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện trong một thời hạn hợp lý; nếu bên bán vẫn không thực hiện làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

hợp đồng mua bán máy móc cũ
hợp đồng mua bán máy móc cũ
  • Quyền cầm giữ tài sản trong hợp đồng mua bán máy móc cũ
  • Căn cứ xác lập cầm giữ tài sản

+ Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

+ Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

  • Quy định về quyền của bên cầm giữ

+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.

+ Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.

+ Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

  • Quy định về nghĩa vụ của bên cầm giữ

+ Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.

+ Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.

+ Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

+ Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

+ Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.

  • Quy định về chấm dứt cầm giữ

+ Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

+ Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;

+ Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ;

+ Nghĩa vụ đã được thực hiện xong;

+ Tài sản cầm giữ không còn;

+ Theo thỏa thuận của các bên.

  • Quy định về bảo hành trong hợp đồng mua bán máy móc

Bảo hành là biện pháp bảo đảm chất lượng đối với một số hàng hóa nhất định khi mua bán, thông thường quy định về hình thức, thời gian và cách thức bảo hành được ghi nhận trọng các văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh loại hàng hóa, còn về quy định pháp luật dân sự thì hiện Bộ luật dân sự quy định các nội dung về bảo hành hàng hóa như sau:

  • Bảo đảm chất lượng vật mua bán

+ Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

+ Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

+ Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:

+ Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

+ Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

+ Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

  • Quy định về nghĩa vụ bảo hành

+ Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

+ Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.

  • Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành

+ Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

+ Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

+ Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

  • Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành

+ Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

+ Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hợp đồng mua bán máy móc cũ. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng mua bán máy móc cũ và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. 

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775