Hợp đồng mua bán đơn giản

hợp đồng mua bán đơn giản

Hợp đồng mua bán đơn giản là một loại hợp đồng rất phổ biến hiện nay. Nó là một chứng cứ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo cho bên bán và bên mua thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình như đã thoả thuận trong hợp đồng. Vậy hợp đồng mua bán đơn giản là gì? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba.

Hợp đồng mua bán là gì?

Trước khi tìm hiểu các quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa, chúng ta cần hiểu hợp đồng mua bán là gì? Hiểu một cách đơn giản, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người bán và người mua. Trong đó, người bán sẽ chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho người mua theo thỏa thuận hợp đồng. Ngược lại, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo giá thỏa thuận cho bên bán.

Đồng thời, các bên sẽ thỏa thuận cụ thể về thời gian, địa điểm và phương thức thanh toán khi mua bán hàng hóa. Hợp đồng mua bán hàng hóa được chia thành 2 loại:

– Hợp đồng mua bán trong nước

– Hợp đồng mua bán quốc tế

Hợp đồng mua bán là một loại hợp đồng dân sự. Vì thế, loại hợp đồng này sẽ bị điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Ngoài ra, hợp đồng mua bán hàng hóa cũng chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại 2005.

Hình thức của hợp đồng mua bán

Sau khi đã tìm hiểu hợp đồng mua bán là gì, chắc hẳn, nhiều người sẽ thắc mắc, vậy hợp đồng mua bán có quy định gì về hình thức hay không?

Theo quy định tại điều 24 Luật thương mại 2005: “hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng các hành vi cụ thể”. Ngoài ra, đối với những loại hợp đồng được quy định cụ thể về việc phải được lập thành văn bản thì các bên cần lập thành văn bản theo quy định. 

Khi giao kết hợp đồng đồng, các bên cần đặc biệt lưu ý tới hình thức của hợp đồng, để tránh tình trạng hợp đồng vô hiệu. Một số trường hợp cụ thể, pháp luật sẽ quy định về việc bắt buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Trong trường hợp này, các bên bắt buộc phải thể hiện hợp đồng dưới hình thức văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như fax, điện báo hoặc thông điệp dữ liệu.

Một số vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng mua bán đơn giản

Khi tìm hiểu về họp đồng mua bán là gì và các quy định của hợp đồng mua bán, chúng ta cần lưu ý:

Chủ thể của hợp đồng mua bán chủ yếu là thương nhân

Thông thường, chủ thể của hợp đồng mua bán sẽ là thương nhân. Một số trường hợp, người bán là thương nhân và người mua là các cá nhân. Những cá nhân có hoạt động thương mại độc lập, dù đăng ký kinh doanh hay không vẫn có thể giao kết hợp đồng mua bán với tư cách là người mua.

Đối tượng của hợp đồng mua bán

Đối tượng của hợp đồng mua bán là hàng hóa. Đây là các sản phẩm hữu hình, có tính lưu thông. Khi giao kết hợp đồng mua bán, hàng hóa sẽ được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hàng hóa được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán phải là các loại hàng hóa được pháp luật cho phép, thuộc danh mục hàng hóa giao dịch tại Sở giao dịch do Bộ Công Thương quy định.

Mục đích của hợp đồng mua bán đơn giản là sinh lợi

Hầu hết các hợp đồng mua bán hàng hóa đều hướng tới mục đích sinh lời. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp, một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa không vì mục đích sinh lời. Đối với những hợp đồng mua bán không vì mục đích sinh lời sẽ không chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại, trừ khi bên không nhằm mục đích sinh lời đó lựa chọn luật áp dụng là luật thương mại.

Mẫu hợp đồng mua bán đơn giản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../20…/HĐMB

Căn cứ:

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;

– Nhu cầu và khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: ………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: …………… Chức vụ: .…………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp: ………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng … năm … do … chức vụ … ký)

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …..……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: ……………………………………………………

Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: .………………………

CMND/Thẻ CCCD số: ……… Nơi cấp: ……… Ngày cấp:………

(Giấy ủy quyền số: … ngày …. tháng ….. năm …….do … chức vụ …… ký).

Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – CHẤT LƯỢNG – GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Số thứ tự         Tên hàng hóa  Đơn vị Số lượng         Đơn giá           Thành tiền       Ghi chú

  1.                                      
  2.                                      
  3.                                      
  4.                                      

…                                                                     

Tổng cộng                                                                   

(Số tiền bằng chữ: …………………………. đồng)

Điều 2: THANH TOÁN

  1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày … tháng … năm ……..
  2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức …………………………….

Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

  1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau:

Số thứ tự         Tên hàng hóa  Đơn vị Số lượng         Đơn giá           Thành tiền       Ghi chú

  1.                                      
  2.                                      
  3.                                      
  4.                                      

…                                                                     

Tổng cộng                                           

  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………… chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ………………………………………… )

  1. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.
  2. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).
  3. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.
  4. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ:

– Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua;

– Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân.

hợp đồng mua bán đơn giản
hợp đồng mua bán đơn giản

Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

  1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;
  2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;
  3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
  4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 5: BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA

  1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng.
  2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6: NGƯNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

  1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;
  2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;
  3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó;
  4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm.
  2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8: BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.
  2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.
  3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

  1. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.
  2. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.
  3. Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                            ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                             Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                                      (Ký tên, đóng dấu)

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về hợp đồng mua bán đơn giản. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng mua bán đơn giản, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775