Hợp đồng kinh doanh quốc tế

hợp đồng kinh doanh quốc tế

Ngày nay, sự mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp đến từ các quốc gia khác nhau trên thế giới ngày càng nhiều. Để có thể hình thành quan hệ hợp tác lâu dài, các bên sẽ đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh doanh với nhau. Vậy hợp đồng kinh doanh quốc tế là gì? Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Khái niệm hợp đồng kinh doanh quốc tế

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều người nhằm mục đích tạo lập, chuyển dịch, biến đổi hay chấm dứt một nghĩa vụ.

Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch… giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt các quan hệ trao đổi hàng hóa.

Hợp đồng đơn thuần là sản phẩm cuối cùng của đàm phán thương lượng giữa các bên tham gia. Hợp đồng phản ánh vị thế thương lượng của các bên trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng.

Hợp đồng kinh doanh quốc tế là một cam kết (thỏa thuận) bằng văn bản giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định quyền lợi và trách nhiệm bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.

Đặc điểm hợp đồng kinh doanh quốc tế

So với những hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng hợp đồng kinh doanh quốc tế có một số đặc điểm:

– Thứ nhất, (đặc điểm quan trọng nhất) chủ thể của hợp đồng, người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau. Ở đây cần lưu ý rằng quốc tịch không phải là yếu tố để phân biệt: dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế.

– Thứ hai: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên.

– Thứ ba: Hàng hóa – đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Thứ tư: Văn bản hợp đồng là văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng. Những văn bản này phải được hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng và tự nguyện giữa các bên.

– Thứ năm: Chủ thể hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiện những nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi theo những điều kiện của hợp đồng. Hợp đồng có thể ký giữa: Pháp nhân với pháp nhân; Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Thứ sáu: Thường trình bày theo cấu trúc điều khoản. Cấu trúc này tạo điều kiện để các bên dễ dàng thấy được trách nhiệm và quyền hạn trong từng công việc cụ thể.

– Thứ bảy: Các bên tham gia giao kết hợp đồng phải có tư cách pháp nhân theo quy định của luật pháp. Thường có tính chất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, phong tục tập quán kinh doanh quốc tế, sắc thái văn hóa, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, bối cảnh quốc tế… chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật, cả pháp luật trong nước và pháp luật quốc tế.

 Phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế

Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, hợp đồng kinh doanh quốc tế gồm:

 Hợp đồng trong lĩnh vực đầu t­ nh­ hợp đồng liên doanh, hợ tác liên doanh, xây d­ng-kinh doanh-chuyển giao (BOT), xây dựng- chuyển giao-kinh doanh(BTO)..

Hợp đồng trong lĩnh vực th­ơng mại quốc tế nh­ hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu, gia công quốc tế…

Hợp đồng trên lình vực dịch vụ nh­ hợp đồng vận tải Quốc Tế, bảo hiểm quốc tế, vay vốn cho thuê văn phòng đại diện…

Căn cứ vào chủ hợp đồngm hợ đồng kinh doanh quốc tế gồm:

Hợp đồng đ­ợc đ­ợc ký kết các chủ thể hợp đồng độc lập, riêng lẻ hoặc các chủ thể kết hợp.

Hợp đồng đ­ợc ký kết giữa các chủ thể là đại diện đ­ơng nhiên hoặc các đại diện có ủy quyền, các chủ thể đ­ợc ủy thác hoặc các đại diện của cơ quan nhà n­ớc.

Ngoài ra, việc phân loại hợp đồng kinh doanh quốc tế còn có thể căn cứ vào thời gian. Các hợp đòng này có thể là các hợp đồng ngắn hạn có thới gian một vài ngày, tháng, quý, một năm. Các hợp đồng dài hạn th­óng có thời gian trên một năm.

Nguyên tác ký kết hợp đồng kinh doanh quốc tế

Nguyên tác bình đẳng, tự nguyện. Nguyên tắc này chỉ ra các bên tham gia ký kết hợp đồng phảI trên có sở nhận thức đ­ợc những lợi ích thu đ­ợc từ hoạt động kinh doanh quốc tế. Việc ký kết hợp đồng không bị ép buộc bởi ý chí của các bên. Nừu các bên từ chối việc ký hợp đồng thì việc ký kết không diễn ra.

-Nguyên tác song phuơng.  Nguyên tác này chỉ ra rằng các bên phảI dựa trên cơ sở thỏa thuận đàm phán và nhất trí để ký kết hợp đồng. Hai bên phảI tìm ra miền lợi nhuận có thể chấp nhận đ­ợc của mình, nghĩa là đôI bên cùng có lợi.

Tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế. Hợp đồng kinh doanh quốc tế

là một văn bản có tính pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiẹmm của các bên. Việc đIều chỉnh các quan hệ này phảI dựa trên các nguồn lực t­ơng ứng.

Nội dung hợp đồng kinh doanh quốc tế

Các đIều khoản khác nhau trong hợp đồng trình bày các vấn đề khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế mà các bên đàm phán.

Vấn đề thứ nhất là: giả thích các từ ngữ, khái niệm, điịng nghĩa đ­ợc sử dụng trong hợp đồng. Lý do của việc giảI thích kháI niệm là do các bên có thể có những các hiểu khác nhau về cùng một kháI niệm.

Đặc biệt các chủ thể ó quốc tịch khác nhau đ­ợc đào tạo ở những môI tr­ờng khác nhau lại càng khó thống nhất và còn có thể phức tạp khi ngôn ngữ sử dụng khác nhau.

Các định nghĩa đ­a ra tránh dìa dòng phức tạp. Tránh tình trạng vừa ra điịnh nghĩa ở phần đầu hợp đồng rồi sau đó phảI thêm những định ở phần sau.

Vấn đề thứ hai là: Nội dung kinh doanh nh­ lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, đầu tư­, chuyển giao công nghệ hay các lĩnh vực khác. Các lĩnh vực này đ­ợc cụ thể hóa thành các đIều khoản chi tiết nh­ư diều khoản giá cả,

số lư­ợng, chất lư­ợng… cùng các yếu tố khác nh­ư tỷ lệ góp vốn phân chia lợi nhuận, thời gian hoạt động của dự án và các điêù khoản chuyển giao không bồi hoàn.

Vấn đề thứ ba là: Các ph­ơng thức thực hiên hợp đồng nh­ư phư­ơng thức vận chuyển xây dựng bảo quản, lắp đặt bảo d­ưỡng…

Vấn đề thứ t­ư là: Các đIều kiện bất khả kháng như­: bão lụt, hạn hán chiến tranh, khủng hoảng chính trị-văn hóa- xã hội. Các yếu tố này là yếu tố quan trọng đẻ các bên miễn giảm trách nhiệm nh­ư đã cam kết:

Vấn đề thứ năm: Liên quan đến khiếu nại hợp đồng và trọng tài xử lý tranh chấp. đây là đIều khoản đẩm bảo cho tính pháp lý và tính quy phạm của hợp đồng cao hơn.

Vấn đè thứ sáu là: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng. Điều khoản này quy định thời đIểm bắt đầu và kết thúc của hợp đồng về mặt pháp lý.

Vấn đè thứ bẩy: Là các vấn đè bổ xung. Đây là các vấn đề cần dự kiến phát sinh của hợp đồng trong quá trình thực hiện

Ph­ương thức ký kết

Ký kết trực tiếp

Việc ký kết trực tiếp diễn ra trong tr­ờng hợp đại diện của các bên trự­c tiếp gặp để thảo luận, thảo thuận và thống nất các vấn đề của quan hệ kinh doanh giữa các bên, xác định cụ thể quyền hạn và tránh nhiệm cùng ký vào một văn bản

Ký kết gián tiếp

Đây là cáh thức ký kết trong đó các bên tham gia ký kết thông qua trung gian, đIện thoại, Fax, môI giới, ủy thác Việc ký kết gián tiếp th­ớng có hai bư­ớc:

– Bư­ớc 1: Bên dề nghị ký hợp đồng thông báo mời bạn hàng ký kết. Trong đề nghị phảI đ­a ra những yêu cầu về nội dung giao dịch nh­ư :tên hàng, số l­ợng, quy cách,  giá cả, phư­ơng thức thanh toán, địa điểm giao dịch: Lời đề nghị phải rõ ràng ngắn ngọn và có tính xác định.

-Bư­ớc 2: Bên nhận đ­ợc hợp đồng có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản cho bên đề ghị hợ đồng về các vấn đè nêu ra, trong đó phải ghi rõ những nội dung chấp nhận, không chấp nhận và những điiều khoản bổ xung.  đ­ợc đề nghị phải trả lời rõ là có đồng ý với những lời hay không?

Các ph­ơng thức ký kết hợp đồng này có thể áp dụng riêng rẽ kết hợp với nhau hoặc xen kẽ trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng.

Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo, ký két hợp đồng kinh doanh quốc tế

  • Cần có sự thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi ký kết, bởi khi hợp đồng đã ký rồi thì việc thay đổi một điều khoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi.
  • Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải       áp dụng     tập  quán để   giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.
  • Trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ở nước người bán hoặc ở nước người mua và luật lựa chọn.
  • Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phải phản ánh được nội dung đã thỏa thuận, tránh những từ ngữ mập mờ, có thể suy luận ra nhiều cách.
  • Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo. Trước khi ký kết bên kia phải xem xét kỹ lưỡng,  cẩn  thận         đối chiếu với những thỏa thuận đã                đạt        được trong         đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm chưa được thỏa thuận hoặc bỏ qua không ghi vào hợp đồng những điều đã được thống nhất.
  • Người đứng ra ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền ký kết.
  • Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo.
hợp đồng kinh doanh quốc tế
hợp đồng kinh doanh quốc tế

Các điều kiện cơ sở giao hàng

Sự hình thành các điều kiện thương mại quốc tế

Buôn bán quốc tế có đặc điểm là tuyến dài, diện rộng ,nhiều khâu và nhiều rủi ro. Quá trình lưu thông hàng hóa từ người xuất khẩu đến tay người nhập khẩu nước ngòai, cần phải qua vận tải đường dài, qua nhiều cửa ngõ, qua các ngân hàng, thương kiểm, hải quan, bảo hiểm…,khả năng hàng hóa gặp phải thiên tai hay sự cố bất ngờ cũng tương đối nhiều. Hơn nữa các thương nhân có khuynh hướng muốn sử dụng các từ viết tắt để   xác      định những vấn        đề  trên, nhưng  do  một số nguyên nhân khách quan :

+ Tập quán của mỗi nước khác nhau

+ Luật pháp mỗi nước quy định khác nhau.

+ Ngôn ngữ bất đồng…

Việc hiểu không nhất quán các cụm từ dùng trong buôn bán quốc tế. Dan đến những rủi ro của người bán hoặc người mua.Kết cục tất yếu là tranh chấp xảy ra. Thậm chí xảy ra những xung đột ảnh hưởng đến quyền lợi và mối quan hệ buôn bán giữa các nước.     Vì lý do đó người ta thấy cần thiết phải đưa ra các quy tắc thống nhất để giải thích các điều kiện thương mại,các quy tắc mà cả hai bên đều có thể chấp nhận được và các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms – Viết tắt của International Commercial Terms (hay còn gọi là các điều kiện cơ sở gioa hàng) cấu thành cấc quy tắc giải thích thống nhất đó. Do đó, các điều kiện thương mại quốc tế có thể hiểu là hệ thống các quy tắc, được quy định một cách thống nhất để biểu thị cấu thành của giá cả hàng hóa, nói rõ địa điểm giao hàng, xác định ranh giới rủi ro, trách nhiệm và chi phí giữa các bên tham gia trong hợp đồng buôn bán quốc tế.

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về hợp đồng kinh doanh quốc tế. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hợp đồng kinh doanh quốc tế, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775