Hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Nếu bạn đang có thắc mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu? Điều kiện, thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Vậy hoàn thuế tncn tại Cần Thơ được quy định như thế nào. Bài viết về hoàn thuế tncn tại Cần Thơ của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Nội dung hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan nhà nước hoàn trả khoản tiền thuế mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước khi cá nhân đó thuộc những trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân ở đâu?

Tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp thực hiện hoàn thuế thì nộp hồ sơ tại nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế:

Không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) khi quyết toán thuế tại chỉ tiêu:

“[47] Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc

“[49] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thay cho cá nhân ủy quyền: Hồ sơ hoàn thuế gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả thu ngân sách Nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm về bản chụp đó.

Điều kiện để hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Căn cứ pháp lý: 

Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC  quy định rõ về hoàn thuế TNCN. Cụ thể:

Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay. Thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Như vậy, để được hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau:

Có số thuế nộp thừa;

Có mã số thuế TNCN tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;

Có đề nghị hoàn thuế.

Thủ tục hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), hồ sơ hoàn thuế TNCN được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (Doanh nghiệp) thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN gồm:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

+ Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN. Và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN

Nộp trực tiếp tại bộ phận hỗ trợ NNT

Gửi qua đường bưu điện

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Thời gian giải quyết

Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế TNCN (Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

hoàn thuế tncn tại Cần Thơ
hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi hợp đồng bị vô hiệu

Một trong những thu nhập chịu thuế của cá nhân quy định tại khoản 5, Điều 3 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Trừ các trường hợp thu nhập được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6, Điều 4 Luật này, mọi thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đều phải chịu thuế TNCN.

Theo khoản 4, Điều 14 Luật Thuế TNCN thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 32 Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN thì cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

Khi giao dịch dân sự vô hiệu 

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 137 Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 như sau :

– Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

– Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền.

Trường hợp của ông Trần Kiên, theo quy định tại Điều 137 Bộ luật Dân sự thì bên chuyển nhượng được nhận lại đất và phải trả lại tiền, vì vậy không còn thu nhập từ chuyển nhượng, nên không phải chịu thuế, về nguyên tắc số tiền thuế đã nộp được hoàn lại.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 58 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, người đã nộp thuế  lập hồ sơ hoàn thuế yêu cầu cơ quan thuế hoàn trả tiền thuế đã nộp. Trong đó, hồ sơ hoàn thuế bao gồm văn bản yêu cầu hoàn thuế, chứng từ nộp thuế, các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế như bản án tuyên hợp đồng vô hiệu. Hồ sơ hoàn thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Những trường hợp được hoàn thuế tncn tại Cần Thơ

Hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ có hai trường hợp xảy ra sau đây là: hoàn thuế trước kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn thuế sau. Để hiểu rõ 02 trường hợp này, Luật Hùng Sơn sẽ giới thiệu như sau:

Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau

Căn cứ theo khoản 14 điều 2 thông tư 26/2015/TT-BTC có quy định về hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà trong đó Việt Nam là thành viên tham gia. Riêng đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của các hãng vận tải nước ngoài; thì thực hiện như sau:

Cá nhân nộp thuế sẽ đề nghị hoàn thuế lần đầu; trừ trường hợp cá nhân đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp cá nhân nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu; nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định pháp luật thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn được xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.

Cá nhân nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02  năm; kể từ thời điểm cá nhân đó bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế.

Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Căn cứ theo khoản 14 điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC có quy định về việc hoàn thuế trước kiểm tra sau thời hạn thực hiện trong 01 năm kể từ ngày có quyết định hoàn thuế đối với các trường hợp sau:

Cơ sở kinh doanh kê khai doanh thu và lỗ trong thời gian 02 năm liên tục liền kề trước năm; có quyết định hoàn thuế hoặc có số lỗ đã vượt quá số vốn chủ sở hữu tính đến năm liền kề trước năm có quyết định hoàn thuế. Số lỗ này sẽ được xác định theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản hoặc kinh doanh thương mại và dịch vụ mà có tỷ lệ doanh thu của hoạt động dịch vụ kinh doanh bất động sản hoặc thương mại và dịch vụ trên tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động của kỳ phát sinh số thuế đề nghị hoàn từ trên 50% trở lên thì áp dụng kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Cơ sở kinh doanh có sự thay địa chỉ trụ sở từ 02 lần trở lên và trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

Có thể ủy quyền quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không?

Căn cứ Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong những trường hợp sau đây:

Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công ký từ hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập và thực tế cá nhân đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền có quyết toán thuế, kể cả trong trường hợp cá nhân không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công tại một tổ chức và được ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được trả thu nhập và thực tế cá nhân đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời cá nhân có thu nhập ở các nơi khác mức thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tiền thuế 10% mà cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Cá nhân là người lao động được điều chuyển công tác từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ đã thực hiện hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới sẽ phải thu lại tất cả các chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu phát sinh) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Lưu ý:

Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân đó nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo sự ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới phải có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hoàn thuế tncn tại Cần Thơ. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hoàn thuế tncn tại Cần Thơ và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035