Hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn

hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn

Hiện nay tại Bắc Kạn, có rất nhiều người lao động thắc mắc những vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, hầu hết những người lao động tại đây khi bị đánh thuế thu nhập cá nhân đều có chung câu hỏi đó là trường hợp nào thì sẽ được hoàn lại thuế đó hay không được hoàn lại nữa? Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ trình bày về hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn, hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

Đối tượng nào phải quyết toán thuế tncn?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

– Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Thu nhập chịu thuế tncn quy định như thế nào?

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế lưu ý một số nội dung sau:

– Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn
hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn

Hoàn thuế TNCN là gì

Hoàn thuế TNCN (thu nhập cá nhân) là bước mà Nhà nước trả lại một phần thuế đã thu cho cá nhân người nộp. Có một số trường hợp người lao động được hoàn lại tiến Thuế. Cùng tìm hiểu điều kiện để được hoàn thuế.

Điều kiện để được hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn

Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc điều kiện để được hoàn thuế là gì. Dưới đây là những trường hợp cụ thể được Nhà nước hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân có tổng số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong một kỳ tính thuế. Kỳ tính thuế của mỗi cá nhân cư trú thường được tính theo năm hoặc theo lần phát sinh thu nhập. Với những cá nhân thuộc diện không cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo lần phát sinh thu nhập. 

Cá nhân có khoản thu nhập tính thuế nhưng chưa đến mức phải nộp thuế thì sẽ được hoàn thuế TNCN. 

Ngoài ra, những trường hợp khác được hoàn thuế theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều kiện được hoàn thuế TNCN được quy định theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Cụ thể:

Những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế mới được hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì hoàn thuế phải được thực hiện thông qua tổ chức đó. 

Đối với cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế thì phải trực tiếp kê khai với cơ quan thuế hoặc có thể nộp bù trừ vào kỳ kế tiếp.

Quy trình hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn

Để có thể được giải quyết hoàn thuế TNCN một cách nhanh chóng, mỗi cá nhân phải biết được quy trình hoàn thuế cụ thể. 

Bước 1: Đơn vị có thẩm quyền trong cơ quan Nhà nước sẽ tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế 

Bước 2: Phân loại hồ sơ theo từng trường hợp để việc hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng hơn. 

Bước 3: Giải quyết hồ sơ theo quy định của Nhà nước về hoàn thuế TNCN. Mỗi loại hồ sơ sẽ được phân loại theo quy định. Từ đó thứ tự kiểm tra và thực hiện giải quyết hoàn thuế sẽ khác nhau. 

Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Bước 4: Thẩm định pháp chế.

Bước 5: Quyết định hoàn thuế TNCN và chi trả lại cho người lao động bằng phương pháp thích hợp.

Thủ tục hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn bao gồm

Mỗi trường hợp khác nhau sẽ có những thủ tục hoàn thuế TNCN khác nhau. Dưới đây là những thủ tục quan trọng cần phải chuẩn bị trước đó để nộp lên cho cơ quan Nhà nước giải quyết.

Đối với trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập thì việc hoàn thuế thông qua cá nhân, tổ chức đó. Thủ tục bao gồm.

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT được bàn hành. 

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện của tổ chức chi trả thu nhập phải ký cam kết chịu trách nhiệm với bản chụp đó.

Trong đó, nếu tổ chức sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu nhưng vẫn chưa có nhu cầu hoàn thuế thì cần phải nộp hồ sơ cho cơ quan trực tiếp bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu mẫu 01/ĐNHT được ban hành theo quy định của Thông tư 156/2013/TT-BTC. 

Cùng với đó là bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế và người đại diện phải đảm bảo tính chân thực của bản chụp.

Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:

Đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương và trực tiếp thực hiện quyết toán thuế thì không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà cần phải ghi số thuế đề nghị hoàn và chỉ tiêu 47 hoặc chỉ tiêu 49 tại tờ khai theo Mẫu 02/QTT-TNCN

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có quyết toán thuế

Trường hợp này cũng không cần phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Cá nhân chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu số 31 hoặc chỉ tiêu số 33 trong tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 13/KK-TNCN theo quy định.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về hoàn thuế tncn tại Bắc Kạn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.  

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775