Hoàn thuế thu nhập cá nhân online

hoàn thuế thu nhập cá nhân online

Mỗi cá nhân khi tham gia lao động, ký hợp đồng làm việc đều sẽ phải chịu trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân hàng năm. Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp thuế bạn đã nộp cao hơn so với mức thuế bạn cần nộp. Do đó, chúng ta có thể yêu cầu hoàn thuế. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân online 2022 bạn nhé!

Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Hoàn thuế TNCN hiểu theo một cách đơn giản là bước mà Nhà nước sẽ trả lại bạn một phần tiền thuế đã thu từ bạn nếu bạn thuộc một trong các trường hợp theo quy định của pháp luật.

Chắc hẳn rất nhiều người thắc mắc điều kiện để được hoàn thuế là gì. Dưới đây là những trường hợp cụ thể được Nhà nước hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân có tổng số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong một kỳ tính thuế. Kỳ tính thuế của mỗi cá nhân cư trú thường được tính theo năm hoặc theo lần phát sinh thu nhập. Với những cá nhân thuộc diện không cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo lần phát sinh thu nhập. 

Cá nhân có khoản thu nhập tính thuế nhưng chưa đến mức phải nộp thuế thì sẽ được hoàn thuế TNCN. 

Ngoài ra, những trường hợp khác được hoàn thuế theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Điều kiện được hoàn thuế TNCN được quy định theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Cụ thể:

Những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế mới được hoàn thuế TNCN. 

Những cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì hoàn thuế phải được thực hiện thông qua tổ chức đó. 

Đối với cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế thì phải trực tiếp kê khai với cơ quan thuế hoặc có thể nộp bù trừ vào kỳ kế tiếp.

Hồ sơ hoàn trả thuế thu nhập cá nhân 

Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế TNCN chỉ được hoàn thuế TNCN nếu đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Giấy ủy quyền quyết toán thuế (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) về việc ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN

Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế khi: Có số thuế nộp thừa cần hoàn thuế TNCN hoặc bù trừ thuế

Trong trường hợp này, cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, tại Tờ khai quyết toán thuế (theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) cá nhân ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN;

Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh;

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN;

Khi nộp hồ sơ cần có chứng minh thư, bản sao hợp đồng lao động.

Như vậy, số thuế nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

hoàn thuế thu nhập cá nhân online
hoàn thuế thu nhập cá nhân online

Hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân online

Có 2 cách để thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân online rất đơn giản, bạn đọc chỉ cần thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Tải phần mềm HTKK về máy để làm thủ tục hoàn thuế TNCN hoặc truy cập vào địa chỉ đăng nhập trang Thuế điện tử.

Bước 2:

– Cách 1: Đăng nhập phần mềm HTKK bằng mã số thuế (MST) cá nhân và nhấn đồng ý.

+ Lựa chọn tờ khai quyết toán thuế 02/QT-TNCN và nhập số thuế đề nghị hoàn trả vào ô “Chỉ tiêu 47 – Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT”.

+ Kết xuất XML nộp qua mạng (Đính kèm chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN).

+ Các bạn scan các bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN đính kèm vào file word hoặc excel. Sau khi nộp xong Giấy đề nghị hoàn thuế, các bạn vào mục “Tra cứu” để nộp file đính kèm nhé.

– Cách 2: Đăng nhập vào trang Thuế điện tử thì nhập MST cá nhân, mã kiểm tra và nhấn Tiếp tục.

+ Nhập mật khẩu và nhấn Đăng nhập để vào trang Thuế điện tử.

+ Chọn Quyết toán thuế, chọn tiếp Kê khai trực tuyến.

+ Điền nội dung kê khai trực tuyến và chọn Tiếp tục.

+ Khai tờ khai quyết toán thuế và chọn Kết xuất XML.

+ Chọn Nộp tờ khai, nhập mã kiểm tra và nhấn Tiếp tục.

+ In tờ khai vừa kết xuất, kèm theo CMND, chứng từ khấu trừ thuế đến nộp tại Bộ phận một của của Cơ quan thuế đã nộp tờ khai online.

Quy trình tự quyết toán thuế TNCN Online 

Bước 1: Truy cập vào hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập thông tin mã số thuế, nhập mã kiểm tra để đăng nhập.

Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế” –> Chọn “Kê khai thuế trực tuyến”

Bước 4: Điền nội dung kê khai trực tuyến

Tên người nộp thuế:

điền họ tên của người tự quyết toán

Địa chỉ liên hệ:

Nhập địa chỉ thường trú hoặc tạm trú

Điện thoại liên lạc:

điền số điện thoại của người tự quyết toán

Địa chỉ email:

điền email của cá nhân tự quyết toán

Chọn tờ khai:

02/QTT-TNCN-Tờ khai quyết toán thuế TNCN(TT92/2015)

Chọn cơ quan quyết toán thuế:

Tùy theo trường hợp của người nộp thuế mà tích chọn phù hợp.

Ví dụ ở hình nêu trên minh họa cho trường hợp có thu nhập tại 2 nơi (đã thay đổi nơi làm việc) và đã khấu trừ thuế tại nguồn. Khi nhập mã số thuế của đơn vị thực hiện khấu trù thuế tại thời điểm đang thực hiện quyết toán thuế thì hệ thống tự động nhân diện cơ quan quyết toán thuế.

Loại tờ khai:

Tờ khai chính thức

Năm quyết toán:

2022

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Cụ thể, các mục trong phần Tờ khai thuế như sau:

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12]: 

Số tài khoản ngân hàng (nếu có). Không bắt buộc

 

[12a]:

Mở tại: Ngân hàng mở tại đâu thì chọn vào đó.

 

[13] đến [21]:

 Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[22]:

Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ:

 

[23]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
Thu nhập phát sinh ở đâu thì cơ quan chi trả thu nhập xuất chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

 

[24]: 

Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế; không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

 

[25]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

 

[26]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

 

[27]: 

Số người phụ thuộc: Tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

 

[28]:

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[29]: 

Giảm trừ cho bản thân cá nhân: Hệ thống tự động tính

[30]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động tính.

[31]: 

Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[32]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[33]: 

Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[34]: 

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[35]: 

Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

           

[36]: 

Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[37]: 

Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[38]: 

Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[39]: 

Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.

[40]: 

Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ; đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[42]: 

Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Hệ thống tự động tính.

[43]: 

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[44]:

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ , [44]=[35]-[36]-[41] >= 0: Hệ thống tự động tính.

[45]: 

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [45] = [35]-[36]-[41] < 0: Tự động tính

[46]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả, [46]=[47]+[48]: Hệ thống tự động tính.

[47]: 

Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn đề nghị hoàn trả thì phải nhập vào ô này, nếu không đề nghị hoàn trả thì không nhập.

[48]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[49]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: Hệ thống tự động tính.

Sau khi điền xong thì Chọn “Hoàn thành kê khai”.

Bước 7: Chọn “Kết xuất XML” như ảnh dưới đây

Bước 8: Chọn “Nộp tờ khai”, nhập mã kiểm tra để xác thực nộp tờ khai và chọn “Tiếp tục”

Sau đó, hệ thống sẽ thông báo nộp tờ khai thành công.

Bước 9: In tờ khai

Sau khi chọn “Kết xuất XML”, hệ thống sẽ gửi về file bạn khai báo theo định dạng XML.

Bạn cài itax viewer để mở file tờ khai theo định dạng XML –>> In —> Ký tên người khai thuế.

Bước 10: Cầm theo CMND/CCCD, chứng từ khấu trừ thuế, Tờ khai thuế vừa in đế nộp tại Bộ phận một cửa của cơ quan thuế đã nộp tờ khai.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến hoàn thuế thu nhập cá nhân online. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về hoàn thuế thu nhập cá nhân online. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.  

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775