Hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn

hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn

Chi hỗ trợ tiền nhà cho người lao động của Công ty không thể về quê do dịch COVID-19. Công ty có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi này không? Chi phí này có được coi là thu nhập để xác định thuế thu nhập cá nhân hay không? Vậy hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Quy định hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn

Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân

Các khoản phụ cấp, trợ cấp

Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý:

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)

Các khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ví dụ: Nhân viên A có tổng thu nhập chịu thuế TNCN (TNCT) tháng 01/2020 là 8.000.000 đồng và được công ty hỗ trợ trả thay tiền thuê nhà là 3.000.000 đồng.

15% tổng TNCT = 15% x 8.000.000 = 1.200.000 đồng

à Số tiền tối đa tính vào TNCT TNCN = 1.200.000 đồng

Số tiền được miễn thuế TNCN là: 3.000.000 – 1.200.000 = 1.800.000 đồng

Chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

Theo tiết đ.4 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp sau:

Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn
hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn

Phụ cấp Công tác phí:

Theo điểm 2.9 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Phụ cấp trang phục:

Theo điểm 2.7 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động sẽ được tính toàn bộ vào chi phí nếu có hóa đơn, chứng từ.

Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca

Theo tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, không tính vào thu nhập chịu thuế đối với:

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Công ty không tổ chức nấu ăn thì mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Tiền xe đưa đón

Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.

Chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề

Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.

Các khoản tiền thưởng không tính thuế thu nhập cá nhân

Theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng sau đây sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế:

Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.

Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.

Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Quy định hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn cho người lao động bị ảnh hưởng dịch?

Từ các căn cứ nêu trên, trường hợp Công ty của bà Dung có phát sinh chi tiền hỗ trợ tiền nhà cho người lao động của Công ty không thể về quê do dịch COVID thì những vướng mắc của bà được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nếu khoản tiền thuê nhà Công ty chi trả như một khoản trả thay tiền lương, tiền công:

– Nếu khoản chi phí này như một khoản trả thay tiền lương, tiền công; được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong số các hồ sơ: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thường do Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi trên.

– Về phía người lao động: Khoản hỗ trợ tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)).

Thứ hai, nếu khoản tiền nhà là khoản chi có tính chất phúc lợi:

– Nếu khoản hỗ trợ tiền nhà là khoản chi phúc lợi mang tính chất động viên người lao động thì phải đảm bảo tổng số chi có tính chất phúc lợi của Công ty không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Về phía cá nhân người lao động, khoản tiền hỗ trợ tiền nhà là khoản lợi ích bằng tiền mà người lao động được hưởng và phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hỗ trợ nhà ở có tính thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035