Hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới

hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp khi làm thủ tục đăng ký thành lập đều cần phải chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ khác nhau. Để tránh tình trạng hồ sơ bị trả về do thiếu giấy tờ,  mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba về hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

* Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Quy trình đăng ký thành lập công ty

Sau khi chuẩn bị giấy tờ và các thông tin cần thiết để tiến hành điền vào giấy đề nghị thành lập công ty bao gồm: Tên công ty; Địa chỉ công ty; Danh sách ngành nghề kinh doanh dự tính đăng ký; Mức vốn điều lệ; Chọn người đại điện theo pháp luật. Doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký thành lập công ty dễ dàng theo các bước sau:

Bước 1: Soạn thảo đầy đủ hồ sơ đăng ký theo loại hình công ty mà doanh nghiệp lựa chọn ( theo như hướng dẫn trên)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại hoặc qua cổng thông tin quốc gia

Bước 3: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Khắc dấu tròn doanh nghiệp. Sau đó, thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Bước 5: Mở tài khoản ngân hàng, thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 6: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử

Bước 7: Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp

Bước 8: Khai thuế ban đầu, Đề nghị sử dụng hóa đơn VAT

Bước 9: Báo cáo thuế, và làm sổ sách định kỳ hàng tháng, quý, năm

Thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp ?

Trường hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp hồ sơ hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ chuẩn bị:

– Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

– Văn bản ủy quyền người nộp hồ sơ

– Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân công chứng của người nộp hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Phương pháp nộp hồ sơ:

+ Nộp trực tiếp:

Bước 1: Nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận một cửa Nhận hồ sơ – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính

Đóng lệ phí nhà nước: 200.000 VNĐ

Đóng lệ phí công bố thông tin: 300.000 VNĐ

Nhận giấy biên nhận hẹn trả kết quả

Bước 2: Nhận kết quả tại Bộ phận một cửa Trả kết quả – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính

Mang theo giấy biên nhân tại bước 1 và Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân công chứng của người nộp hồ sơ bản gốc để đối chiếu thông tin

hồ sơ thành lập doanh nghiệp
hồ sơ thành lập doanh nghiệp

+ Nộp qua mạng:

Bước 1: Nộp hồ sơ qua website dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ để nhận kết quả:

Sau khi có thông báo hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm:

+ Hồ sơ tại mục I (hồ sơ doanh nghiệp scan nộp trên website)

+ Giấy biên nhận

+ Thông báo hồ sơ qua mạng hợp lệ

Bước 3: Nộp hồ sơ đối chiếu:

Nộp hồ sơ đầy đủ tại Bộ phận một cửa Nhận hồ sơ – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính

Đóng lệ phí nhà nước: miễn phí

Đóng lệ phí công bố thông tin: miễn phí

Nhận giấy biên nhận hẹn trả kết quả

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận một cửa Trả kết quả – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính

Mang theo giấy biên nhân tại bước 3 và Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân công chứng của người nộp hồ sơ bản gốc để đối chiếu thông tin

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp là bao nhiều tiền ?

Căn cứ theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư này điều chỉnh một số khoản lệ phí như sau:

BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

2

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

   

a

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đồng/bản

20.000

b

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp

Đồng/bản

40.000

c

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp

Đồng/báo cáo

150.000

d

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

đ

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên

Đồng/tháng

4.500.000

Cần công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Sau khi thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh của mình trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 

– Thời hạn tối đa để thực hiện là 30 ngày kể từ khi được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không thực hiện theo luật sẽ bị phạt sẽ từ 1-2 triệu đồng.

Tiến hành gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính

– Đối với những công ty mới thành lập hoặc thành lập chi nhánh công ty đều phải gắn tên doanh nghiệp hoặc chi nhánh tại trụ sở. Trong trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện sẽ bị áp dụng mức phạt từ 10 triệu đến 15 triệu đồng và phải gắn tên của doanh nghiệp theo quy định.

Cần thông báo về thời gian hoạt động

– Từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tất cả doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Thực hiện việc đăng ký mẫu dấu và khắc dấu

– Đây là việc làm bắt buộc khi thành lập công ty và được thực hiện đăng ký, khắc dấu tại Công an tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương. Lưu ý, con dấu sẽ chỉ được sử dụng sau khi đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Nếu sử dụng con dấu mà chưa có giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu sẽ bị phạt từ 2-3 triệu đồng và đồng thời sẽ bị thu hồi con dấu.

Thực hiện việc đăng ký thuế và đóng thuế

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải liên hệ với cơ quan thuế để đăng ký thuế. Đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký chậm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng – 2.000.000 đồng, mức phạt sẽ tùy thuộc vào tính chất, thời gian và mức độ khác nhau.

– Công ty sẽ cần đóng một số loại thuế cơ bản như

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng sau khi kết thúc năm tài chính.

+ Thuế giá trị gia tăng, đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp.

+ Thuế môn bài (tùy theo vốn điều lệ doanh nghiệp kê khai, nếu trên 10 tỷ thì đóng 3 triệu VNĐ/ năm, nếu dưới 10 tỷ thì đóng 2 triệu VNĐ/ năm).

Đăng ký giấy phép con (nếu cần)

– Nếu ngành nghề kinh doanh của bạn thuộc trường hợp mà pháp luật yêu cầu cần có giấy phép kinh doanh, hay giấy phép chứng nhận đủ điều kiện….đây được gọi là giấy phép con. Bắt buộc doanh nghiệp phải xin phép và chỉ được hoạt động sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho.

Thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo cam kết

– Tùy thuộc vào việc thành lập công ty theo loại hình nào mà việc thực hiện góp vốn sẽ khác nhau, cụ thể:

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: các thành viên và chủ sở hữu sẽ phải góp vốn đúng thời hạn và đầy đủ như cam kết

+ Đối với công ty cổ phần: thời gian góp vốn trong vòng 90 ngày từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần mà mình đã cam kết

– Nếu không góp đủ vốn hay không đúng thời hạn số vốn đăng ký, thành viên góp vốn, cổ đông công ty sẽ bị áp dụng mức phạt từ 5 triệu đến 20 triệu theo từng trường hợp. Riêng công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ buộc phải giảm số vốn điều lệ hoặc bắt buộc góp đủ số vốn đối với các hình thức công ty khác

Cần thông báo rõ về tiến độ góp vốn và xin giấy chứng nhận góp vốn

– Dựa vào từng loại hình thành lập doanh nghiệp mà sẽ có thời hạn thông báo tiến độ góp vốn khác nhau:

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày kể từ ngày cam kết góp vốn

+ Công ty Cổ phần sẽ phải thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Nếu trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo không kịp thời hạn, doanh nghiệp sẽ phải nộp phạt từ 1-2 triệu đồng và phải thực hiện thông báo lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh

– Xin cấp giấy chứng nhận góp vốn: Tại thời điểm góp vốn mà công ty TNHH 2 thành viên trở lên không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu -15 triệu đồng.

Đăng ký tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số

– Công ty cần tiến hành đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty để có thể thực hiện các hoạt động liên quan đến tiền. Chủ doanh nghiệp ra ngân hàng và mang theo con dấu, giấy phép đăng ký doanh nghiệp cũng như CMND để đăng ký mở tài khoản. Sau đó, làm thủ tục báo lên Sở Kế hoạch và đầu tư số tài khoản này.

– Bên cạnh đó, công ty phải mua chữ ký số theo đúng quy định để có thể đóng thuế online. Sau đó, kế toán doanh nghiệp sử dụng chữ ký này để đóng thuế trực tuyến cho doanh nghiệp theo định kỳ.

 Lập sổ đăng ký thành viên và cổ đông

Bạn cần lập sổ đăng ký thành viên và cổ đông để tránh bị xử phạt. Bởi vì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng trong trường hợp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không lập và lưu trữ sổ đăng ký thành viên hay Công ty cổ phần không lập và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông. Ngoài nộp phạt, doanh nghiệp vẫn phải lập và lữu trữ sổ đăng ký thành viên và cổ đông theo đúng quy định pháp luật.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong về hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu hồ sơ thành lập doanh nghiệp và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775