Hồ sơ gia hạn visa

hồ sơ gia hạn visa

Người nước ngoài vào Việt Nam để đi du lịch, làm việc, công tác, lao động, đầu tư hay học tập sau khi đã có được visa nhập cảnh vào Việt Nam. Mỗi một loại visa đều có thời hạn và được phép lưu trú tại Việt Nam trong một thời gian nhất định, vậy nếu như thời hạn visa của người nước ngoài sắp hết hạn và họ vẫn muốn tiếp tục ở lại Viêt Nam thêm 1 tháng hoặc 3 tháng thì họ có thể sử dụng dịch vụ gia hạn visa hay còn gọi là gia hạn thêm thời gian lưu trú, đối với dịch vụ gia hạn visa 1 tháng hay 3 tháng chỉ có giá trị xuất nhập cảnh 1 lần. Ngoài dịch vụ gia hạn visa/gia hạn lưu trú ra nếu người nước ngoài có nhu cầu cấp mới lại visa để xuất nhập cảnh Việt Nam nhiều lần trong thời hạn visa thì họ có thể sử dụng dịch vụ xin cấp mới lại visa 1 tháng nhiều lần hoặc 3 tháng nhiều lần. Vậy hồ sơ gia hạn visa gồm những gì, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây

Gia hạn visa Việt Nam 

Gia hạn visa tiếng anh là Visa Extention, là thủ tục để người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam mà không cần phải xuất cảnh.

Khi nào phải gia hạn visa?

Thủ tục gia hạn visa phải được thực hiện trước khi visa hết hạn. Thời gian hợp lý để gia hạn visa là trước khi hết hạn 7 ngày.

Trường hợp người nước ngoài không gia hạn visa, thì visa sẽ bị quá hạn. Khi đó, họ sẽ bị phạt tiền và có thể phải xuất cảnh.

Gia hạn visa ở đâu?

Gia hạn visa được thực hiện tại cơ quan xuất nhập công an cấp tỉnh hoặc Cục xuất nhập cảnh.

Người nước ngoài tạm trú tại các tỉnh, thì thực hiện thủ tục gia han visa tại Phòng xuất nhập cảnh – Công an tỉnh. Ngoài ra, họ cũng có thể gia hạn visa tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Cục quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan cao nhất để giải quyết thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài. Bào gồm:

Cục xuất nhập cảnh Hà Nội

Cục xuất nhập cảnh Hồ Chí Minh

Các loại visa được gia hạn tại Việt Nam

STT

Loại visa

Ký hiệu

Gia hạn

Mục đích sử dụng

1

Visa Doanh nghiệp

DN1

3 tháng

Làm việc tại doanh nghiệp bảo lãnh

2

Visa Lao động

LĐ1, LĐ2

1 năm

Lao động tại doanh nghiệp bảo lãnh

3

Visa Đầu tư

ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

1 năm

Cấp cho nhà đầu tư, góp vốn, chủ doanh nghiệp

4

Visa Thăm thân

TT

1 năm

Thăm người thân ở Việt Nam

5

Visa Du lịch

DL

3 tháng

Tham quan du lịch

6

Visa Du học

DH

1 năm

Học tập,nghiên cứu sinh

Ngoài ra, Người nước ngoài nhập cảnh bằng Miễn thị thực 15 ngày, Visa điện tử (E – visa) cũng có thể được gia hạn.

Điều kiện gia hạn visa

Có doanh nghiệp, tổ chức hoặc người Việt Nam bảo lãnh

Hộ chiếu còn thời hạn dài hơn thời hạn của visa ít nhất 1 tháng.

Không nằm trong danh sách bắt buộc phải xuất cảnh.

Đã khai báo tạm trú theo quy định.

Thủ tục, hồ sơ gia hạn visa cho người nước ngoài

Mỗi loại visa khác nhau,thì hồ sơ thủ tục gia hạn sẽ khác nhau. Dưới đây, HD Visa sẽ hướng dẫn thủ tục gia hạn 5 loại visa phổ biến nhất.

Thủ tục gia hạn visa Lao động LĐ1, LĐ2

Dành cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.

  • Giấy phép hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài (Bản sao y chứng thực)
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng (Bản gốc)
  • Tờ khai tạm trú (Bản sao)
  • Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động (Bản sao y chứng thực)
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh (Bản chính)
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa (Bản chính)

Visa Lao động được gia hạn thêm tối đa 1 năm. Trường hợp không có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ thì chỉ gia hạn được thêm 3 tháng.

Thủ tục gia hạn visa Đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

Là thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài là nhà đầu tư, góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam.

  • Giấy phép hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài (Bản sao y chứng thực)
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng (Bản gốc)
  • Tờ khai tạm trú (Bản sao)
  • Giấy tờ chứng minh là Nhà đầu tư: Chứng nhận đầu tư, chứng nhận góp vốn (bản sao y chứng thực)
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh (Bản chính)
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa (Bản chính)

Visa đầu tư cũng gia hạn tối đa được 1 năm. Để được lâu hơn (2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm) thì sẽ chuyển sang dạng thẻ tạm trú

Thủ tục gia hạn visa thương mại DN1

Người nước ngoài nhập cảnh bằng visa thương mại mà muốn tiếp tục ở lại Việt Nam.

  • Hồ sơ của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài.
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng.
  • Tờ khai tạm trú.
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh.
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa.

Thủ tục gia hạn visa diện thăm thân TT, VR

Đối tượng:

– Người nước ngoài có người thân tại Việt Nam

– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Hồ sơ của người bảo lãnh. Có 2 trường hợp

Người thân là người Việt Nam: CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

Người thân là người nước ngoài: Hộ chiếu + visa đang sử dụng

Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng của người cần gia hạn visa

Tờ khai tạm trú. (Bản sao)

Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: Giấy khai sinh / Giấy chứng minh quan hệ gia đình / Sổ hộ khẩu

Lưu ý: Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng.

Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5. Cũng có 2 trường hợp:

Người thân là người Việt Nam: Mẫu NA5 Có xác nhận công an cấp xã, nơi người bảo lãnh thường trú.

Người thân là người nước ngoài: Mẫu NA5 Có xác nhận của công ty bảo lãnh.

Thủ tục Gia hạn visa du lịch DL cho người nước ngoài

Việc gia hạn visa DL sẽ do công ty Lữ hành quốc tế thực hiện, nên người nước ngoài chỉ cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng
  • Tờ khai tạm trú
hồ sơ gia hạn visa
hồ sơ gia hạn visa

Phí gia hạn visa cho người nước ngoài

Chi phi gia hạn visa thị thực được quy định tại Thông tư 25/2021 của Bộ Tài chính. Các mức thu được quy định như sau:

STT

Nội dung

Mức Thu

1

Cấp thị thực có giá trị 1 lần

25 usd/1 chiếc

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần

 

a

Loại có giá trị đến 3 tháng

50 usd/ 1 chiếc

b

Loại  có giá trị trên 3 tháng đến 6 tháng

95 usd/ 1 chiếc

c

Loại có giá trị trên 6 tháng đến 1 năm

135 usd/ 1 chiếc

d

Loại có giá trị trên 1 năm đến 2 năm

145 usd/1 chiếc

e

Loại có giá trị trên 2 năm đến 5 năm

155 usd/ 1 chiếc

f

Loại có giá trị trên 5 năm165 usd/ 1 chiếc

 

g

Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (Không phân biệt thời hạn)

25 usd/ 1 chiếc

3

Gia hạn tạm trú

10 usd/ 1 lần

*Lưu ý:

  • Thị thực một lần: Là loại thị thực cho phép người nước ngoài sử dụng nhập cảnh và xuất cảnh 1 lần.
  • Thị thực nhiều lần: Là loại thị thực cho phép người nước ngoài sử dụng để xuất – nhập cảnh nhiều lần.

Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài

Dịch vụ gia hạn visa hỗ  thủ tục gia hạn visa một cách đơn giản và nhanh chóng. Người nước ngoài sẽ được tư vấn về các thủ tục như:

Gia hạn visa 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

Gia hạn thẻ tạm trú

Gia hạn giấy phép lao động

Trọn gói xin giấy phép lao động vàthẻ tạm trú Lao động

Trói gói thành lập công ty và xin thẻ tạm trú Đầu tư

Chuyển đổi các loại thẻ tạm trú. (Chuyển đổi từ thẻ này sang thẻ khác)

Chuyển đổi visa thành thẻ tạm trú

Hướng dẫn thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại việt nam

 Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, nộp hồ sơ tại một trong ba trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:
a) 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
b) 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh

c) 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng
 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 
 + Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
 + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 
  * Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: Nhận kết quả:
         a) Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận. 
          b) Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật). 

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

Thành phần số lượng hồ sơ:

          + Thành phần hồ sơ: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú  (mẫu NA5).
          + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Cơ quan thực hiện: Cục quản lý xuất nhập cảnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  cấp thị thực cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

Lệ phí:

          + Cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD

          + Cấp thị thực có giá trị nhiều: Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD Có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD

          + Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5). 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.

2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”. 

 3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Cơ sở pháp lý:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA, ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. 

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về hồ sơ gia hạn visa. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hồ sơ gia hạn visa, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775