Hồ sơ đăng ký nội quy lao động

hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Công ty sau khi được thành lập và đi vào hoạt động, khi thực hiện đối với người lao động thì cần phải đăng kí nội quy lao động. Vậy hồ sơ đăng ký nội quy lao động thực hiện như thế nào. Bài viết về hồ sơ đăng ký nội quy lao động của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Đối tượng phải đăng ký nội quy lao động là gì?

Công ty bạn là công ty cổ phần có sử dụng lao động từ 10 lao động trở lên nên thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động

Thời hạn đăng ký Nội quy lao động: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

– Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trong nước có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại Phòng LĐTBXH cấp Quận/Huyện hoặc tại Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đăng ký NQLĐ tại Sở LĐTBXH cấp tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh.

Quy trình đăng ký hồ sơ đăng ký nội quy lao động:

Hồ sơ gồm:

– Công văn gửi Phòng LĐTBXH về việc đăng ký NQLĐ;

– Quyết định của người đại diện theo pháp luật của công ty về việc ban hành NQLĐ.

– Bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp.

– Nội quy lao động.

– Công văn gửi Liên đoàn lao động Quận/huyện về việc đóng góp ý kiến NQLĐ;

– Biên bản góp ý của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đối với Doanh nghiệp đã có ban chấp hành công đoàn cơ sở, đối với Doanh nghiệp chưa có BCH Công đoàn cơ sở thì xin biên bản góp ý tại Công đoàn trực tiếp cấp trên.

– Biên bản lấy ý kiến người lao động đối với doanh nghiệp đã có BCH Công đoàn cơ sở.

Bình luận và phân tích hồ sơ đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Bộ luật lao động

Đây là quy định mới trong BLLĐ, bởi trước đây, pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề này. Vì thế, quy định này không chỉ đáp ứng đòi hỏi của thực tế mà còn đồng thời hợp pháp hóa những vấn đề thực hiện trong việc đăng ký nội quy lao động những năm qua.

Theo đó, ngoài nội quy lao động, người sử dụng lao động còn phải có đầy đủ các văn bản liên quan đến kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như các quy chế, quy tắc, quy định, quyết định…  

Đặc biệt, trong hồ sơ đăng ký nội quy lao động, phải có biên bản góp ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở, nếu đơn vị không có tổ chức công đoàn cơ sở thì phải có biên bản góp ý của tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp.

Mục đích của quy định này nhằm để cơ quan có thẩm quyền không chỉ xem xét tính hợp pháp của nội quy lao động mà còn xem xét tính hợp pháp trong các văn bản khác, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động, ngăn ngừa trường hợp người sử dụng lao động vì quyền và lợi ích của mình mà xâm phạm đến lợi ích của người lao động trong đơn vị hoặc lợi ích của các chủ thể khác.

Phương thức nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh ủy quyền) theo các phương thức sau:

– Nộp hồ sơ qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến (phương thức nộp hồ sơ mới);

– Nộp hồ sơ trực tiếp;

– Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

So với Quyết định 636, Quyết định 338 đã bổ sung thêm cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký nội quy lao động là: cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp huyện (được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh ủy quyền).

*Phí, lệ phí: không có.

hồ sơ đăng ký nội quy lao động
hồ sơ đăng ký nội quy lao động

Trình tự đăng ký nội quy lao động

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như trên và nộp cho Phòng LĐTBXH quận/huyện hoặc Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố.

Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ đăng ký NQLĐ cho Doanh nghiệp.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, nếu phát hiện NQLĐ có quy định trái pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo cho người sử dụng lao động biết và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại NQLĐ.

Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ?

Dựa trên những quy định của pháp luật, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra những lợi ích vật chất (tiền) mà người lao động được nhận khi nghỉ việc căn cứ quy định của Bộ luật lao động; Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm, cụ thể:

Thứ nhất, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc do chính công ty chi trả. Để được hưởng khoản trợ cấp này, người lao động cần đáp ứng điều kiện sau:

“Điều 46. Trợ cấp thôi việc

  1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
  2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Thứ hai: lãnh trợ cấp thất nghiệp, để được nhận trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu 12 tháng và phải chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật đồng thời phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Thời gian nộp hồ sơ: trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (nếu không nộp hồ sơ trong thời hạn 3 tháng thì sẽ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải bảo lưu đến lần sau đủ điều kiện mới nhận được)

– Về thời gian hưởng: được tính theo năm đóng bảo hiểm thất nghiệp (đóng từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng trợ cấp 3 tháng, sau đó cứ đóng đủ 12 tháng thì được cộng thêm một tháng trợ cấp và tối đa không quá 12 tháng)

– Mức hưởng: bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

Về hồ sơ nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm:

  1. Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp 
  2. Sổ bảo hiểm xã hội
  3. Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động (có thể nộp bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực)

Nghĩa vụ của người lao động: hàng tháng phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu trường hợp không thông báo thì sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp của tháng không thông báo, thậm chí có thể bị chấm dứt hưởng, tham khảo bài viết sau để hiểu rõ hơn: Tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thứ ba: Bảo hiểm xã hội một lần

So với hai khoản trợ cấp trước thì khoản bảo hiểm một lần sẽ được trả chậm hơn, bảo hiểm xã hội một lần được trả cho người lao động kh cái người lao động thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

– Chưa đủ tuổi hưởng lương hưu, sau khi nghỉ việc chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc.

– Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu; nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.

Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội:

  1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
  2. Sổ bảo hiểm xã hội

Mức hưởng:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hồ sơ đăng ký nội quy lao động và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775