Hành vi xúc phạm danh dự người khác

hành vi xúc phạm danh dự người khác

Đã có rất nhiều người trở thành nạn nhân của hành vi xúc phạm danh dự người khác mà không biết nên làm như thế nào để có thể yêu cầu người xúc phạm danh dự của mình xin lỗi hoặc bồi thường thiệt hại. Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ hướng dẫn cách khởi kiện hành vi xúc phạm danh dự người khác, hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

Tóm tắt câu hỏi: Hành vi xúc phạm danh dự người khác bị xử lý như thế nào?

Luật sư cho em hỏi về vấn đề sau: Em và người yêu đã có quan hệ trước hôn nhân, nhưng em không phải hoàn toàn tự nguyện, giờ em đã mang thai sắp đến ngày sinh, nhưng từ phía gia đình anh ấy không quan tâm gì tới em, bỏ mặc em. Vì em không đi làm được nên chỉ ở nhà, em có điện thoại cho anh ấy nói với anh phụ gia đình em lo cho em tiền sữa và sinh hoạt trong lúc mang thai đến ngày sinh, nhưng anh ấy từ chối. Anh ấy còn kêu người thân anh ấy nhắn tin vào điện thoại sỉ vả, mắng chửi em đủ điều, trong khi tức giận em cũng có nói sẽ không để cho anh ấy yên, nhưng em chỉ nói thôi, chứ em không có làm được gì.

Vậy em có được quyền lợi gì không khi muốn kiện anh ấy đã chà đạp lên nhân phẩm của em, không có trách nhiệm và từ bỏ quyền, nghĩa vụ của người cha. Và anh ấy có bị tội gì không? còn em và con em có được cấp dưỡng không. Nếu em muốn làm đơn thưa thì em phải làm sao và gửi ở đâu? Giải đáp giùm e.

Luật sư tư vấn:

Xin chào chị! Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về cho công ty Luật Rong Ba. Đối với câu hỏi của chị công ty Luật Rong Ba xin được tư vấn như sau:

Quy định của pháp luật hiện hành về tội làm nhục người khác

Làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của con người. Người phạm tội phải là người dùng lời nói hoặc hành động xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác như lăng mạ, chửi rủa thậm tệ, lột quần áo quay clip..vv

Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.”

Như vậy, khi nhận thấy danh dự nhân phẩm của mình bị xâm phạm chị có quyền khởi kiện dân sự có kèm nghĩa vụ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình đồng thời yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thường.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

– Đơn khởi kiện

– Tài liệu chứng minh nội dung khởi kiện là có cơ sở (Tin nhắn mà người yêu chị và người thân của anh ấy đã gửi cho chị)

– CMND, hộ khẩu

Hồ sơ khởi kiện được nộp tại tòa án nhân dân quận/huyện nơi người yêu chị cư trú.

Ngoài ra, nếu đủ cơ sở chứng minh, tùy theo mức độ, hành vi của người yêu chị và người thân anh ấy có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 1 điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội  phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình: “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”

Hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 121 Bộ luật hình sự năm 1999 nếu mức độ hành vi xúc phạm là nghiêm trọng: “1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội (mong muốn làm nhục người khác) cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại (bị ảnh hưởng về tâm lý). Để truy cứu trách nhiệm hình sự người yêu chị và người thân của anh ấy về tội làm nhục người khác thì việc tiên quyết chị phải chứng minh được rằng: những hành động của người phạm tội đã xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của chị làm chị cảm thấy xấu hổ, nhục nhã, khiến những người xung quanh có cái nhìn không tốt về chị đồng thời cũng ảnh hưởng đến quan hệ tình cảm, công việc của chị trong cuộc sống đời thường

hành vi xúc phạm danh dự người khác
hành vi xúc phạm danh dự người khác

Nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái.

Trên tinh thần của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật dân sự  năm 2015 và các luật khác có liên quan tôn trọng và bảo vệ.

Theo đó, điều 69 quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái như sau:

“1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.”

Như vậy, người yêu chị – bố đứa trẻ phải có nghĩa vụ cùng chị chăm lo, nuôi dưỡng, chăm sóc đứa trẻ. Nghĩa vụ này có thể được thực hiện thông qua việc anh ấy chu cấp tiền hàng tháng cho đứa trẻ (vật chất) hoặc dành thời gian vui chơi cùng đứa trẻ (tinh thần).

Bên cạnh đó, vì đứa trẻ chưa thành niên là con ruột của anh ấy nhưng lại không sống chung với anh ấy cho nên theo Khoản 24 điều 4 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 anh ấy phải có nghĩa vụ cấp dưỡng. Theo đó: “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.”. Tiền cấp dưỡng dựa trên nhu cầu sinh hoạt của các con và thu nhập thực tế của anh ấy

Nếu anh ấy không thực hiện nghĩa vụ này chị có thể khởi kiện yêu cầu anh ấy thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho đứa trẻ

Mẫu đơn khời kiện hành vi xúc phạm danh dự người khác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi làm nhục người khác của …………………..)

Kính gửi: …………………………………………………………

Tôi tên là: ……………………………….…… Sinh ngày:…………………

CMND/TCC số: …………………………………………………………

Ngày cấp: …./…../ 20……………………. Nơi cấp: ……………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo với cơ quan …………………… về hành vi làm nhục người khác của …………………… ở tại ……………………….., hiện đang làm việc, công tác tại …………………………. Cụ thể sự việc xảy ra như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Từ những sự cố trên, có thể khẳng định rằng những lời nói của …………………………. đã xúc phạm danh dự và nhân phẩm của tôi. Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, tôi viết mẫu đơn này để tố cáo ………………………….. đã thực hiện các hành vi làm nhục người khác quy định tại Điều 121 của Bộ luật Hình sự.

Tôi cam kết rằng tất cả các nội dung trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều trên.

Tôi mong muốn các cơ quan xem xét và giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn.

NGƯỜI TỐ CÁO

(ký và ghi rõ họ tên)

Tội xúc phạm danh dự người khác bị phạt hành chính như thế nào?

Hành vi du côn, những lời nói thô tục, thiếu lịch sự xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

Hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín này nếu không nghiêm trọng thì sẽ bị xử phạt hành chính là:

Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi trên có thể bị xử lý như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

Tội xúc phạm danh dự người khác đòi bồi thường được không?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về bồi thường thiệt hại khi bị tội xúc phạm danh dự người khác như sau:

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Mặt khác, Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại.

Xử lý hình sự hành vi xúc phạm danh dự người khác

Nếu tính chất và mức độ của hành vi xúc phạm nghiêm trọng, và có đủ căn cứ, thì hành vi này sẽ bị xử lý hình sự theo theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

Phạm tội 02 lần trở lên;

Đối với 02 người trở lên;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

Đối với người đang thi hành công vụ;

Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác ở đây có thể được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. 

Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội nó là mong muốn làm nhục người khác, cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại thường người bị hại bị ảnh hưởng về tâm lý.

Với những căn cứ trên, nếu người bị xúc phạm danh dự nhân phẩm nhận thấy có đủ căn cứ chứng minh thì có quyền khởi kiện người xúc phạm mình.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến hành vi xúc phạm danh dự người khác. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về hành vi xúc phạm danh dự người khác. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.                          

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035