Hạch toán quyết toán thuế tncn

hạch toán quyết toán thuế tncn

Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện công bằng cho xã hội mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nên kinh tế. Vậy hạch toán truy thu thuế TNCN sau quyết toán như thế nào? Vậy hạch toán quyết toán thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về hạch toán quyết toán thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội; động viên một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi; thông qua việc thu hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư,…

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội.

Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân?

Thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: thời hạn truy thu thuế thu nhập cá nhân là 10 năm trở về trước từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và các khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước. Riêng các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì thời hạn truy thu được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai và liên quan nhưng không ít hơn thời hạn nêu trên.

Thẩm quyền truy thu thuế thu nhập cá nhân?

Việc truy thu thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan, gồm các cơ quan là Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế; Tổng cục hải quan, Chi cục hải quan (đối với hàng hóa xuất nhập khẩu), Cục hải quan.

Quyết toán thuế là gì?

Quyết toán thuế là việc kiểm tra, tập hợp toàn bộ nội dung công việc đã làm của một cá nhân, tổ chức với một đơn vị nào đó về khối lượng, giá trị, tính đúng đắn, hợp lệ,…

Theo ngôn ngữ chuyên ngành kế toán thì quyết toán thuế là xác định số liệu kế toán của đơn vị, của cá nhân kinh doanh trong một kỳ, một giai đoạn nào đó.

Như vậy, quyết toán thuế được hiểu là việc kiểm tra, lại số liệu liên quan đến thuế của doanh nghiệp, của cá nhân với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì quyết toán thuế bao gồm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế giá trị gia tăng, quyết toán thuế nhập khẩu,….

Đối tượng quyết toán thuế?

Các đối tượng phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật bao gồm:

Cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế mà mình được nhận từ tiền lương, tiền công.

Cá nhân bao gồm cá nhân là người Việt Nam và cá nhân là người nước ngoài có cư trú tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện quyết toán cho phần thu nhập là tiền lương, tiền công của người lao động mà doanh nghiệp đã chi trả.

Nếu tổ chức chi trả thu nhập bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi cơ cấu, giải thể hay phá sản thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và các chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi cơ cấu, giải thể hay phá sản.

Cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, doanh nghiệp chi trả tiền thực hiện quyết toán thay cho mình trong trường hợp đủ điều kiện theo quy định:

+ Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, doanh nghiệp và đang làm việc cho tổ chức, doanh nghiệp đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp, cá nhân được chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới hình thành và cá nhân không phát sinh nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi khác thì được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức mới.

+ Cá nhân được điều chuyển giữa các tổ chức cùng một hệ thống như tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, trụ sở chính – chi nhánh thì được quyền ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức mới.

hạch toán quyết toán thuế tncn
hạch toán quyết toán thuế tncn

Khi nào quyết toán thuế?

Cá nhân

Các cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khi:

Cá nhân cư trú có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm;

Cá nhân nộp thừa số thuế và có nhu cầu được hoàn, bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

Cá nhân cư trú có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm thuế thuộc trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo theo quy định;

Cá nhân là người nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế trước khi xuất cảnh về nước.

Doanh nghiệp

Tổ chức, doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập cá nhân không phụ thuộc vào việc có phát sinh khấu trừ hay không phát sinh khấu trừ thuế và theo ủy quyền của các cá nhân có thu nhập từ nguồn lương của tổ chức, doanh nghiệp.

Tổ chức, doanh nghiệp không được thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không phát sinh chi trả tiền lương, tiền công hoặc tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh chi trả tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh khấu trừ thuế.

Quy định hạch toán quyết toán thuế tncn

Cách hạch toán quyết toán thuế tncn

Hàng tháng, quý doanh nghiệp có chi trả tiền lương, phải xác định được số thuế TNCN của người có thu nhập. Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ thuế TNCN của người có thu nhập (trừ vào lương), và nộp cho cơ quan thuế số thuế khấu trừ đã kê khai, theo đúng thời gian quy định. Hoạch toán quyết toán thuế TNCN như sau:

Hạch toán khấu trừ thuế TNCN

Khi khấu trừ thuế TNCN, căn cứ vào số thuế phải nộp,Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ TK 3335 – thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 111,112.

Theo dõi thuế TNCN sau quyết toán

Trường hợp các nhân uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay, Doanh nghiệp có trách nhiệm thay mặt người lao động, quyết toán toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công và số thuế phải nộp trong năm.Sẽ có những trường hợp xảy ra như sau:

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Số thuế DN khấu trừ tạm nộp hàng tháng, quý ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán

Như vậy, sau quyết toán, căn cứ vào số thuế phải nộp trên tờ khai Mẫu 05/KK-TNCN và số dư trên Tài khoản 3335, doanh nghiệp có thể ở trong tình trạng sau:

Đối với nhà nước:

DN nộp thừa số thuế phải nộp trong năm( Dư nợ TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ hàng tháng, quý lớn hơn số thuế phải nộp, thì được chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ của kỳ thuế sau

DN nộp thiếu số thuế phải nộp trong năm ( Dư có TK 3335)

Trường hợp DN khấu trừ thuế tháng tháng, quý nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán, thì phải nộp thêm số thuế còn thiếu

Đối với người lao động (có uỷ quyền quyết toán thuế TNCN):

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp sau quyết toán

Doanh nghiệp thu thêm số tiền thuế còn thiếu của người lao động

Người lao động có số thuế khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán:

Doanh nghiệp theo dõi và chuyển số thuế nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế

Doanh nghiệp mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, hoặc còn thiếu.

Nghĩa vụ đối với Nhà nước, kế toán có thể nhận biết được ngay, khi nhìn vào số dư của Tài khoản 3335 ( Dư có là còn phải nộp, dư nợ là đã nộp thừa).

Nghĩa vụ đối với cá nhân người lao động, kế toán phải mở sổ theo dõi cho từng cá nhân, như theo dõi công nợ.

Về tổng thể, có thể DN không còn nợ thuế Nhà nước, nhưng đối với từng cá nhân thì lại có người đã khấu trừ thừa số thuế phải nộp, có người khấu trừ còn thiếu số thuế phải nộp. Vì thế kế toán phải mở sổ theo dõi từng đối tượng về số thuế đã nộp của họ. Với những người đã khấu trừ thiếu, thì doanh nghiệp lập phiếu thu, thu thêm tiền của cá nhân đó. Đối với những người đã khấu trừ thừa, thường DN sẽ mở sổ theo dõi số thuế nộp thừa, để bù trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ sau.

Hạch toán thuế TNCN sau quyết toán

Hoạch toán quyết toán thuế TNCN cần phải thực hiện cả sau khi quyết toán.

Sau quyết toán, kế toán phải mở sổ theo dõi từng cá nhân thừa hoặc thiếu số thuế phải nộp trong năm như sau:

Kế toán theo dõi chi tiết từng số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ, vẫn để số dư trên TK 3335

Kế toán theo dõi chi tiết số thuế nộp thừa, thiếu của từng cá nhân trên sổ phụ, theo dõi chi tiết trên TK 1388

Nợ TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân.

Có TK 1388- Phải trả, phải nộp khác ( Chi tiết từng nhân viên).

Đối với những cá nhân sau quyết toán còn thiếu số thuế phải nộp, kế toán lập phiếu thu, thu thêm số thuế của cá nhân đó và hạch toán:

Nợ TK 1111

Có TK 3335, 1388

Khi nộp thuế, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3335, 1388

Có TK 1111, 1112

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về hạch toán quyết toán thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về hạch toán quyết toán thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035