Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Theo quy định của pháp luật thì các công ty du lịch cần phải xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, đây là một trong các điều kiện bắt buộc của doanh nghiệp du lịch trong nước nhằm phục vụ cho các khách du lịch nước ngoài du lịch trong nước hoặc khách trong nước đi du lịch các nước khác.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp  vướng mắc các thủ tục cần thiết để xin được giấy phép này một cách nhanh nhất. Công ty Luật Rong Ba chúng tôi chuyên tư vấn xin giấy phép kinh doanh sẽ giúp bạn giải quyết nhanh chóng vấn đề này. Bài viết sau đây của Luật Rong Ba sẽ nêu lên một số vấn đề liên quan đến giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

 

Căn cứ pháp lý

  • Luật Du lịch 2017
  • Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL về hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Du lịch

Điều kiện đối với Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật du lịch và Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL, doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế khi đáp ứng các nội dung sau:

– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có con dấu riêng, tài sản riêng);

– Doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh lữ hành quốc tế;

– Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng, mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;

+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;

+ Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải đáp ứng các điều kiện:

+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành (gồm: quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị lữ hành, điều hành tour du lịch, Marketing du lịch, du lịch, du lịch lữ hành, quản lý và kinh doanh du lịch); trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế (do Tổng cục du lịch cấp).

+ Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

+ Có từ 4 năm làm việc trở lên trong lĩnh vực lữ hành.

Phạm vi kinh doanh 

Khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì có thể thực hiện:

– Phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

– Phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài và phục vụ khách du lịch nội địa, trừ trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh 

Điều 33 Luật Du lịch năm 2017 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cụ thể:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh 

Để thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

(4) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

(5) Văn bản xác nhận về thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế;

(6) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục du lịch đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho Sở Văn hóa, Thể dục và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép:

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.

Cấp lại Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Điều 34 Luật Du lịch quy định:

Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bị mất hoặc bị hư hỏng.

Trình tự, thủ tục cấp lại được quy định như sau:

– Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Điều 35 Luật Du lịch năm 2017 quy dịnh về việc cấp đổi Giấy phép như sau:

Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp đổi theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

– Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp.

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35.

giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Trình tự, thủ tục cấp đổi được quy định như sau:

– Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi thủ tục này.

Thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau:

Điều 36 Luật Du lịch năm 2017 quy định về việc thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành:

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

– Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.

– Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật Du lịch năm 2017.

– Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Du lịch năm 2017.

– Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.

– Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.

– Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.

– Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật Du lịch năm 2017, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.

– Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép.

Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 36 chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 36 chỉ được đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành sau 12 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực.

Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến quá trình xin cấp và sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Liên quan đến việc xin cấp và sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đối với một số hành vi pháp luật nghiêm cấm như sau:

STT

Hành vi bị cấm

Mức xử phạt

Hình phạt

bổ sung

Căn cứ

pháp lý

1

Kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của tổ chức khác

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này

Khoản 9 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

2

Sử dụng người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế không đủ 4 năm làm việc trong lĩnh vực lữ hành hoặc người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành sử dụng giấy tờ xác nhận về thời gian làm việc không đúng với thực tế để điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

 

Điểm b, c Khoản 1 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

3

– Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

– Kê khai không trung thực các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Điểm d, đ khoản 3 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

4

Không bảo đảm đủ số tiền ký quỹ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 06 tháng đến 12 tháng

Điểm đ khoản 4 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

5

Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

 

Điểm d khoản 6 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

6

Hoạt động kinh doanh lữ hành không đúng phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

– Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến 18 tháng

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này

Khoản 8 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

7

Hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tư cách pháp nhân, tên, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế để hoạt động kinh doanh lữ hành

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến 24 tháng

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này

Khoản 10 Điều 42 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký giấy phép lữ hành quốc tế cho tổ chức, doanh nghiệp mình, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035