Giấy cọc mua đất

giấy cọc mua đất

Giấy đặt cọc mua đất là gì và những lưu ý quan trọng khi đặt cọc mua bán nhà đất như thế nào là vấn đề mà người mua bán đất rất quan tâm. Dưới đây Luật Rong Ba sẽ giải đáp cho bạn đọc các vấn đề trên.

Giấy cọc mua đất là gì?

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Giấy đặt cọc mua đất là văn bản ghi chép lại sự thỏa thuận về các khoản đặt cọc giữa hai bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc hay là giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao dịch mua bán nhà đất. Thông qua tờ giấy này thì bên mua sẽ giao một khoản tiền đặt cọc cho bên bán và có sự thống nhất của cả hai bên về khoản tiền đó trong thời gian cụ thể. Việc viết giấy đặt cọc thực chất là đảm bảo cho sự giao kết, thống nhất những điều đã trao đổi về mua bán nhà đất.

Những mẫu giấy đặt cọc mua đất hay hợp đồng mua đất là loại giấy tờ thường được sử dụng để đảm bảo mảnh đất đó sẽ không bị bán cho ai khác.

Mẫu giấy cọc mua đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại …………………………

Tại…, chúng tôi gồm có:

  1. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ……………………………………………

Sinh ngày: ………………

CCCD/CMND số: ……… cấp ngày ……… tại……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………

  1. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ:………………………………………

Sinh ngày: …………

CCCD/CMND số: ……………… cấp ngày ……… tại………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): ……………………………

Sinh ngày: ………………

CCCD/CMND số: …………… cấp ngày ………… tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………

Ông (Bà): ………………………………

Sinh ngày: …………………

CCCD/CMND số: ……… cấp ngày …………tại…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………..

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): ………………………………

Sinh ngày: …………………

CCCD/CMND số: ………… cấp ngày ………………tại…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

2.Ông(Bà): ………………………………

Sinh ngày: …………………

CCCD/CMND số: ………… cấp ngày ………………tại……

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………

  1. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:………………

Bằng chữ:…………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………, kể từ ngày … tháng …. năm …

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

  1. Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại …………………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại: ………… với diện tích là ……… m2 giá bán là ……

  1. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả: ……………………………………………….

khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, ……………………….

sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;
  3. b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;
  4. Bên A có các quyền sau đây:
  5. a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);
  6. b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);
  3. b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);
  4. c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.
  5. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.
  3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………

Hợp đồng đặt cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

…., ngày … tháng ..… năm …..

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

giấy cọc mua đất
giấy cọc mua đất

Giấy đặt cọc mua đất có phải công chứng?

Theo quy định của pháp luật, giấy đặt cọc mua bán đất có giá trị pháp lý ngay khi các bên ký tên trong giấy tờ, giấy đặt cọc mua đất dù được soạn ở hình thức đánh máy hay viết tay đều có hiệu lực pháp lý. Do vậy, giấy đặt cọc mua đất không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, những giao dịch mua bán đất lớn hay tại các doanh nghiệp lớn, giấy đặt cọc mua đất được công chứng nhằm phòng trừ các rủi ro, tranh chấp nếu có. Bởi khi xảy ra tranh chấp, giấy đặt cọc mua đất chưa công chứng phải xác minh tính xác thực của giấy và chữ ký của các bên.

Những lưu ý quan trọng khi làm giấy cọc nhà đất

Kiểm tra mảnh đất, nhà ở xem có đủ điều kiện để mua bán hay không?

* Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tại khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai năm 2013 có quy định: Đất hoặc nhà ở chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng khi có đủ những điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rõ ràng.

– Đất không tranh chấp.

– Đất không bị kê biên để bảo đảm trong quá trình thi hành án.

– Đất vẫn còn thời hạn sử dụng.

Chỉ khi thỏa mãn các điều kiện trên thì chủ sở hữu đất mới được phép chuyển nhượng quyền sử dụng cho một người khác. Nếu không đủ điều kiện mà vẫn cố ý chuyển nhượng thì sẽ không được sang tên đất và còn bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

* Điều kiện giao dịch mua bán nhà ở

Tại điều 118, Luật Nhà ở năm 2014 có quy định: nhà ở chỉ được phép giao dịch mua bán khi có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở rõ ràng.

– Nhà ở thuộc diện đang có khiếu nại, tranh chấp hay khiếu kiện về quyền sở hữu.

– Trong trường hợp nhà ở có thời hạn, chủ sở hữu phải chứng mình được nhà vẫn đang trong thời hạn sở hữu.

– Không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính hoặc để thi hành án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Nhà nước.

– Nhà ở không thuộc diện đã có thông báo giải tỏa, quyết định thu hồi đất hoặc phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.

Phải biết quy định về phạt cọc

Trong khoản 2, Điều 328, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có nêu rõ nghĩa vụ của hai bên người mua và người bán khi ký giấy đặt cọc mua đất như sau:

* Nếu giấy đặt cọc mua đất được hai bên giao kết, thực hiện:

Trong trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì phần tiền cọc sẽ được hoàn trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ vào giá trị giao dịch để thực hiện nghĩa vụ trả lệ phí. .

* Nếu hợp đồng giấy đặt cọc mua đất không được hai bên giao kết, thực hiện

Trong trường hợp bên đặt cọc phản đối việc giao kết, ký hợp đồng đặt cọc thì tiền đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc.

Trong trường hợp ngược lại thì bên nhận cọc phải hoàn trả lại một khoản tiền tương đương phần tiền đặt cọc.

Lưu ý: Nếu hai bên có thêm những thỏa thuận khác nhưng không trái với pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì vẫn được quyền thực hiện theo thỏa thuận được ghi trong giấy đặt cọc mua đất. Trong một số trường hợp mẫu giấy đặt cọc mua đất sẽ bị vô hiệu. 

Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về giấy cọc mua đất. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về giấy cọc mua đất, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775