Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy là văn bản xác nhận đối tượng hoạt động kinh doanh có đủ điều kiện và quy chuẩn phù hợp với kỹ thuật tương ứng hay không. Đây là một hình thức bắt buộc mà tất cả các cơ sở kinh doanh lớn bé cần có. Dù doanh nghiệp của bạn sản xuất bất kỳ mặt hàng, thuộc nhóm sản phẩm nào nếu muốn khẳng định chất lượng cũng như đủ điều kiện lưu thông trên thị trường thì đạt giấy chứng nhận hợp quy là một điều kiện không thể thiếu.

Sau đây Luật Rong Ba sẽ cập nhật một số thông tin liên quan đến giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy sản phẩm mới nhất sau khi quý khách hàng trải qua kỳ đánh giá sự phù hợp.

 

Căn cứ pháp lý của chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN về công bố hợp chuẩn, hợp quy và phương thức đánh giá.

Luật 68/2006/QH11 về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn tương ứng theo quy định. Xin quý khách hàng lưu ý, đây là một thủ tục pháp lý mang tính chất bắt buộc và phương thức đánh giá cho từng đôi tượng cụ thể được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, đây là hoạt động kiểm nghiệm, đánh giá và xác nhận chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc công bố hợp quy cho các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật địa phương là hoạt động bắt buộc đối với các cá nhân hay tổ chức.

Bên cạnh đó, đối tượng chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá,môi trường, quá trình theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn quốc tế. Để chứng nhận hợp chuẩn hợp quy, quý khách hàng lưu ý phải trải qua quá trình đánh gía sự phù hợp. Phương thức đánh giá sự phù hợp của sản phẩm được thực hiện theo một trong những phương thức sau:

Thử nghiệm mẫu sản phẩm điển hình

Thử nghiệm mẫu sản phẩm điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất và giám sát thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm lấy trên thị trường

Thử nghiệm mẫu sản phẩm điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất sản phẩm và giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp quá trình đánh giá quá trình sản xuất sản phẩm của quý khách hàng

Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý của quý doanh nghiệp

Thử nghiệm và đánh giá lô sản phẩm hàng hoá được chứng nhận hợp chuẩn hợp quy

Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm,hàng hoá mà quý khách hàng đang kinh doanh và sản xuất

Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy là gì?

Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy là văn bản xác nhận đối tượng hoạt động kinh doanh có đủ điều kiện và quy chuẩn phù hợp với kỹ thuật tương ứng hay không. Đây là một hình thức bắt buộc mà tất cả các cơ sở kinh doanh lớn bé cần có. Phương thức đánh giá có đạt tiêu chuẩn hay không còn phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể. Cùng với đó là quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Căn cứ kết quả đánh giá về sự phù hợp, tổ chức chứng nhận sẽ cấp 01 giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được đánh giá và quyền sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, trong tài liệu của doanh nghiệp, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa,… đã được chứng nhận hợp quy.

Các đối tượng cần làm giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

Đối tượng bắt buộc phải có giấy chứng nhận hợp quy bao gồm các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội,… Có khả năng gây rủi ro và mất an toàn cho con người trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng (gọi chung là sản phẩm hàng hóa nhóm 2). Tất cả đều được phép hoạt động và lưu hành trong khuôn khổ quy định quốc gia, quốc tế. Bao gồm cả quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 này được quy định tại Điểm 4 Điều 3 Chương 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau: Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là các sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn những khả năng gây hại cho người, thực vật, động vật, tài sản, môi trường.

Các đối tượng cần chứng nhận hợp quy phần đa đều có liên quan đến cuộc sống, sức khỏe và môi trường sống của con người. Nếu các doanh nghiệp, muốn được tiếp tục sản xuất, lưu hành sản phẩm thì bắt buộc phải đạt giấy chứng nhận hợp quy.

Các quy chuẩn phổ biến:

Quy chuẩn an toàn đồ chơi trẻ em.

Quy chuẩn an toàn điện.

Quy chuẩn vệ sinh thực phẩm.

Quy chuẩn xây dựng (Quy chuẩn 16/BXD).

Cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận hợp quy

Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chỉ đạo hoạt động công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này khi ban hành các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để quản lý;

b) Chỉ định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công; thông báo danh sách cơ quan đầu mối cho các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện và gửi tới Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp, quản lý;

c) Giao trách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho các cơ quan chuyên ngành;

d) Định kỳ hằng năm, tổng hợp tình hình chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp quản lý; đột xuất, khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình công bố hợp quy về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan đầu mối được chỉ định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

a) Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy;

b) Phối hợp với các cơ quan đầu mối ở Trung ương thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này;

c) Thực hiện việc theo dõi tình hình công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở báo cáo của các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; theo dõi việc chỉ định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Trách nhiệm của cơ quan đầu mối được chỉ định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Thực hiện việc theo dõi và quản lý hoạt động đăng ký công bố hợp quy của các cơ quan chuyên ngành; phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong công tác quản lý hoạt động công bố hợp quy; định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan về tình hình chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, đồng thời gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để phối hợp quản lý;

b) Tổng hợp tình hình hoạt động công bố hợp quy của các cơ quan chuyên ngành và định kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan.

Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định:

a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và quản lý hồ sơ công bố hợp quy; hủy bỏ, đình chỉ kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật địa phương liên quan đến các lĩnh vực được phân công quản lý;

b) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của mình về tình hình công bố hợp quy với các nội dung sau:

– Tên tổ chức, cá nhân công bố hợp quy;

– Sản phẩm, hàng hóa công bố hợp quy;

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

– Loại hình đánh giá: Bên thứ nhất (tên tổ chức, cá nhân) hay bên thứ ba (tên tổ chức chứng nhận được chỉ định).

c) Phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương trong việc cung cấp các thông tin về công bố hợp quy để thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Định kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo cơ quan đầu mối danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã đăng ký công bố hợp quy (theo Mẫu 4. BCTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư này).

Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tiếp nhận đăng ký và quản lý hồ sơ công bố hợp chuẩn; hủy bỏ, đình chỉ kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại địa phương và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương tình hình công bố hợp chuẩn;

b) Tiếp nhận đăng ký và quản lý hồ sơ công bố hợp quy; hủy bỏ, đình chỉ kết quả tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các quy chuẩn kỹ thuật địa phương liên quan đến các lĩnh vực được phân công quản lý; công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương tình hình công bố hợp quy với các nội dung sau:

– Tên tổ chức, cá nhân công bố hợp quy;

– Sản phẩm, hàng hóa công bố hợp quy;

– Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

– Loại hình đánh giá: Bên thứ nhất (tên tổ chức, cá nhân) hay bên thứ ba (tên tổ chức chứng nhận được chỉ định).

c) Phối hợp với cơ quan chuyên ngành ở địa phương trong việc cung cấp các thông tin về công bố hợp chuẩn để thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Định kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tình hình tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy (theo Mẫu 4. BCTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư này) theo quy định tại điểm a, b khoản này.

giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy
giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

Quy trình cấp giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy

Thủ tục

Cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc lá (bên thứ nhất)

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật

Bước 2: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tuyến tới Cục An toàn thực phẩm và truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế www.congbosanpham.vfa.gov.vn để thực hiện việc công bố trực tuyến.

Bước 3: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế có trách nhiệm cấp Giấy Tiếp nhận theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BYT. Trường hợp không cấp Giấy Tiếp nhận Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo lý do không cấp Giấy Tiếp nhận của cơ quan tiếp nhận đăng ký, nếu tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận đăng ký hủy hồ sơ công bố.

Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế www.congbosanpham.vfa.gov.vn để thực hiện việc công bố trực tuyến.

Thành phần số lượng hồ sơ

) Bản công bố hợp quy theo quy định tại mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá;

b) Bản thông tin chi Tiết về thuốc lá kèm thiết kế nhãn có đủ nội dung ghi nhãn bắt buộc theo quy định tại mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá;

c) Kết quả kiểm nghiệm thuốc lá trong thời hạn 12 tháng của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu);

d) Kế hoạch giám sát định kỳ, thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 quy định về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định đối với thuốc lá;

đ) Báo cáo đánh giá hợp quy;

e) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thuốc lá

Cơ quan thực hiện

Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy (văn bản xác nhận trực tuyến)

Lệ phí

Chưa có quy định

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Mẫu số 01: Bản công bố hợp quy;- Mẫu số 02: Bản thông tin chi Tiết về thuốc lá;

– Mẫu số 03: Kế hoạch giám sát định kỳ;

Thông tư 49/2015/TT-BYT

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không

 

Cơ sở pháp lý

1. Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 

2. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 

3.Nghị định số 132/2008/NĐ-CP

4. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 

5. Thông tư 49/2015/TT-BYT 

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về giấy chứng nhận hợp quy. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng  những tiêu chuẩn của loại chứng nhận này, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035