Giấy chứng nhận hợp chuẩn

giấy chứng nhận hợp chuẩn

Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ lưu thông trên thị trường thường phải trải qua các quy trình chứng nhận, kiểm duyệt giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó không thể thiếu đi việc ,quý khách hàng và doanh nghiệp cần phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý theo định của pháp luật hiện hành, trong đó có đăng ký giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ giới thiệu cho các bạn về giấy chứng nhận hợp chuẩn và những nội dung liên quan.

 

Giấy chứng nhận hợp chuẩn là gì ?

Giấy chứng nhận hợp chuẩn:  là việc xác nhận đối tượng đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp theo quy định pháp luật. Đăng ký hợp chuẩn mang tính chất tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và doanh nghiệp, chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm lại là một yêu cầu bắt buộc. Phương  thức đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận hoặc doanh nghiệp tự công bố hợp chuẩn phải đảm bảo độ tin cậy và chính xác của kết quả đánh giá.

Chứng nhận hợp chuẩn là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn hay chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về nguyên tắc là hoạt động tự nguyện, tuy nhiên trong một số trường hợp theo yêu cầu của khách hàng thì nó trở thành bắt buộc.

Đối với đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, việc lựa chọn phương thức đánh giá nào là do tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (CBHC) quyết định nhưng phải thích hợp với đối tượng chứng nhận để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.

  • Chứng nhận hợp chuẩn tên tiếng anh: Certificate standards
  • Ký hiệu quốc gia về tiêu chuẩn hợp chuẩn: TCVN 

Tại sao cần chứng nhận hợp chuẩn?

Ngày 22/9/2011, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, tạo cơ hội lớn cho hàng hóa, sản phẩm của chúng ta vươn ra thị trường thế giới. Tuy nhiên, để hiện thực hóa những cơ hội đó, doanh nghiệp Việt Nam cần liên tục cải tiến sản xuất, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của nhiều thị trường trên thế giới.

Các tiêu chuẩn có thể chứng nhận là tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, EN,…), tiêu chuẩn nước ngoài (ASTM, DIN, BS, JIS,…).

Một số loại hình Chứng nhận hợp chuẩn thường gặp là:

  1. Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn;
  2. Chứng nhận cơ sở sản xuất, chế biến hợp chuẩn;
  3. Chứng nhận dịch vụ hoặc quá trình hợp chuẩn.

Các phương thức đánh giá chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn?

Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình;
  • Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
  • Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  •  Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
  • Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
  • Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Lợi ích khi chứng nhận hợp chuẩn là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn mang lại cho các tổ chức, doanh nghiệp những lợi ích không thể phủ nhận như:

  • Được sử dụng dấu chất lượng trực tiếp trên sản phẩm, bao bì hay trên các tài liệu nhằm mục đích quảng cáo, quảng bá;
  • Minh chứng cho nỗ lực cải tiến sản xuất, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của nhiều thị trường trên thế giới.
  • Được sử dụng giấy chứng nhận làm hồ sơ dự thầu tăng cơ hội trúng thầu;
  • Tăng lòng tin của khách hàng;
  • Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo cơ hội lớn cho hàng hóa, sản phẩm của chúng ta vươn ra thị trường thế giới.
  • Tiết kiệm chi phí thử nghiệm, có thể được xét miễn, giảm kiểm tra khi có Giấy chứng nhận và Dấu chất lượng;
  • Dấu hợp chuẩn chính là ‘chìa khóa” đưa sản phẩm vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận thừa nhận song phương và đa phương.

Nội dung của giấy chứng nhận hợp chuẩn

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn là mẫu văn bản được lập ra với mục đích ghi chép và là bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa,… về việc đạt chứng nhận hợp chuẩn của doanh nghiệp. Thông thường, thông tin trên giấy chứng nhận của các tổ chức chứng nhận đa số đều như nhau. Các thông tin được thể hiện trên giấy chứng nhận hợp chuẩn tiếng anh và tiếng việt gồm những nội dung như sau:

  1. Logo của Tổ chức – tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.
  2. Tên của giấy chứng nhận – Chứng nhận hợp chuẩn.
  3. Tên doanh nghiệp được chứng nhận hợp chuẩn.
  4. Địa chỉ doanh nghiệp được chứng nhận hợp chuẩn.
  5. Tên tiêu chuẩn được đánh giá và xác nhận là phù hợp.
  6. Phạm vi chứng nhận – lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
  7. Ngày cấp chứng nhận và ngày hết hạn.
  8. Chi tiết tại quyết định số.
  9. Mã truy xuất chứng chỉ.
  10. Dấu chứng nhận hợp chuẩn.
  11. Con dấu đỏ và chữ ký đại diện của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.
  12. Tên, địa chỉ của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.
  13. Số điện thoại liên hệ và những thông tin cần thiết khác
giấy chứng nhận hợp chuẩn
giấy chứng nhận hợp chuẩn

Trình tự công bố hợp chuẩn

Việc công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đánh giá sự phù hợp đối tượng của công bố hợp chuẩn với tiêu chuẩn tương ứng (sau đây viết tắt là đánh giá hợp chuẩn).

a) Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

b) Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh (sau đây viết tắt là Chi cục).

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn

Lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp phù hợp với đối tượng của công bố hợp chuẩn để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.

Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã đăng ký công bố hợp chuẩn; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã công bố hợp chuẩn trong quá trình lưu thông, sử dụng, tổ chức, cá nhân phải:

a) Tạm ngừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa không phù hợp có rủi ro cao gây mất an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi trường liên quan khi cần thiết;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp;

c) Thông báo bằng văn bản cho Chi cục về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh.

Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn như sau:

a) Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng nhận đã đăng ký;

b) Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 và Hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân theo kế hoạch giám sát.

Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cung cấp bản sao y bản chính Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.

Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung hồ sơ công bố hợp chuẩn đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp chuẩn.

Phân biệt chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy

Thị trường kinh tế hiện nay là thị trường mở nên một sản phẩm có thể do nhiều nhà sản xuất tiến hành sản xuất, chính vì lý do đó các nhà sản xuất thường mong muốn sản phẩm bên mình được một tổ chức thứ 3 đánh giá khẳng định về chất lượng để tăng tính cạnh tranh, thu hút người sử dụng. Khi tìm hiểu về việc đánh giá chất lượng sản phẩm sẽ nhận được hai khái niệm là Chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn. Vậy làm thế nào để phân biệt được khi nào thì làm chứng nhận hợp chuẩn, khi nào thì làm chứng nhận hợp quy? Áp dụng chứng nhận nào cho doanh nghiệp mình cho đúng?

Điểm giống và khác nhau

Chứng nhận hợp chuẩn

Chứng nhận hợp quy

Giống nhau

– Đều là phương thức để đánh giá về chất lượng của sản phẩm hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường hoặc sản phẩm nhập khẩu phục vụ sản xuất;

– Phương thức đánh giá giống nhau gồm các phương thức 1, 5 hoặc 7;

– Trình tự chứng nhận giống nhau gồm các bước:

+ Lấy mẫu thử nghiệm;

+ Đánh giá quá trình sản xuất/ hồ sơ nhập khẩu;

+ Cấp giấy chứng nhận phù hợp.

– Giống nhau về hồ sơ công bố (được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012).

Khác nhau

Chứng nhận hợp chuẩn

Chứng nhận hợp quy

Khái niệm

Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu  chuẩn nước ngoài (ASTM,…).

Chứng nhận sản phẩm phù hợp Quy chuẩn Việt Nam.

Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho các sản phẩm KHÔNG CÓ khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng. Như vậy chứng nhận hợp chuẩn mang tính chất TỰ NGUYỆN và theo yêu cầu của nhà sản xuất.

Áp dụng cho các sản phẩm có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng (gọi chung là sản phẩm hàng hóa nhóm 2). Chứng nhận hợp quy mang tính chất BẮT BUỘC theo quy định của các Bộ chủ quản quản lý các hàng hóa nhóm 2 đó.

Năng lực của đơn vị chứng nhận và phòng thử nghiệm

Không yêu cầu bắt buộc.

Bắt buộc phải được chỉ định đủ năng lực chứng nhận sản phẩm phù hợp Quy chuẩn và phòng thử nghiệm cũng phải được chỉ định.

Nơi tiếp nhận hồ sơ công bố

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến giấy chứng nhận hợp chuẩn. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về giấy chứng nhận hợp chuẩnp. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng  những tiêu chuẩn của loại chứng chỉ này, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035