GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Câu hỏi: Em đọc luật doanh nghiệp mà vẫn không hiểu sâu về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Em muốn các luật sư Tư Vấn Trí Tâm giải thích rõ hơn và phân biệt giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký DN.

 

Trả lời:

Chào bạn! 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Tư Vấn Trí Tâm, sau đây chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là hai loại Giấy liên quan đến việc đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, do chủ thể đăng ký kinh doanh nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Trong khi đó, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp (khoản 12 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014).

I, Khái niệm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy phép kinh doanh là điều kiện cần và đủ để cho cá nhân hoặc tổ chức hoạt động trong một ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhất định được phép hoạt động kinh doanh hợp pháp. Giấy phép kinh doanh là chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở kinh doanh đó và là cơ sở giúp cho cơ quan quản lý nhà nước quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh doanh được dễ dàng hơn. Về mặt pháp lý, Sở Kế hoạch và đầu tư chỉ cấp giấy phép kinh doanh cho các đối tượng khi đáp ứng được đầy đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp với doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký không bị hạn chế ngoại trừ ngành nghề kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Thông thường, Giấy phép kinh doanh được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, có thể hiểu Giấy chứng nhận đăng ký DN là giấy tờ nhằm thể hiện sự xác nhận của cơ quan Nhà nước, cụ thể là Phòng đăng ký kinh doanh về việc một tổ chức là một doanh nghiệp được thành lập hợp pháp về mặt pháp lý. Trong khi đó, Giấy phép kinh doanh là giấy tờ thể hiện sự cho phép cho Cơ quan nhà nước đồng ý cho tổ chức, doanh nghiệp này kinh doanh đối với ngành nghề được nêu trong giấy phép.

 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

II, Đặc điểm của Giấy chứng nhận đăng ký DN

Dựa trên khái niệm cũng như các quy định của pháp luật liên quan, có thể rút ra một vài đặc điểm của giấy chứng nhận đăng ký DN như sau:

1. Về cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Đây là loại giấy phép do cơ quan hành chính công của Nhà nước cấp phép.

Cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

2. Về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014 sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Về nội dung giấy chứng nhận đăng ký DN

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện một số nội dung quy định tại Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014, bao gồm:

– Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Vốn điều lệ.

Lưu ý: Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký DN có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

4, Về hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập.

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận Giấy chứng nhận đăng ký DN, giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký để nộp hồ sơ, nhận kết quả qua đường bưu điện.

III, Phân biệt giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

Tiêu chí

Giấy chứng nhận đăng ký DN

Giấy phép kinh doanh

Khái niệm

Là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

Là văn bản được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện và thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện cấp

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của doanh nghiệp được đặt đúng quy định;

– Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

– Đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với mỗi ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật (Vốn pháp định, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề…)

Thời hạn sử dụng

Không có thời hạn sử dụng mà phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định của doanh nghiệp.

Có thời hạn sử dụng và được thể hiện trong Giấy phép kinh doanh. Thường là từ vài tháng đến vài năm.

Quyền của Nhà nước

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN khi có đủ hồ sơ hợp lệ và đóng lệ phí theo quy định

Khi có đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà nước vẫn có quyền từ chối nhằm bảo vệ lợi ích của cộng đồng.

xem thêm: Mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Trên đây là những nội dung về dịch vụ luật sư tư vấn giấy chứng nhận đăng ký DN Tư vấn Trí Tâm muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề giấy chứng nhận đăng ký DN trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn giấy chứng nhận đăng ký DN chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn giấy chứng nhận đăng ký DN: 0397597960 là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: tuvantritam@gmail.com  Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

Trân trọng.

Recommended For You

About the Author: My Trà

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581