GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ ĐẦU TƯ VÀ GIẤY PHÉP KINH DOANH

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam, nếu xét theo Luật đầu tư 2005 thì Giấy chứng nhận đầu tư cũng đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, Luật Đầu tư 2014 ban hành đã tách biệt hoàn toàn hai loại giấy phép này. Vậy đâu là sự khác biệt giữa hai loại giấy phép này?

Vì vậy trong bài viết dưới đâu, Tư vấn Trí Tâm sẽ cung cấp các nội dung liên quan đến hai loại giấy là giấy chứng nhận đăng kí đầu tư và giấy phép kinh doanh.

Theo Luật Đầu tư 2014, Giấy chứng nhận đầu tư hay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

1. Điểm giống nhau

Đều là loại giấy phép mà cơ quan nhà nước cấp cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và theo đó, đối tượng được cấp sẽ có đủ điều kiện để hoạt động về mặt pháp lý.

Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký kinh doanh

2. Điểm khác nhau

Tiêu chí

Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Mục đích

Đây là giấy phép hoạt động được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, thường được cấp gắn liền với dự án đầu tư và quy mô lớn cho cả doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Đây là loại giấy tờ khai sinh ra doanh nghiệp, nhằm giúp cho các

cơ quan chức năng dễ dàng trong việc quản lý doanh nghiệp.

Đối tương được cấp

Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cả trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên, phần lớn đối tượng được cấp giấy chứng nhận này là các tổ chức/cá nhân có yếu tố nước ngoài.

Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2014.

Cơ quan cấp

Cơ quan đăng ký đầu tư – Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư của tỉnh nơi có dự án đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (đối với các dự án đầu tư nằm trong các khu vực này)

Cơ quan đăng ký kinh doanh – Phòng đăng ký kinh doanh thuộc

Sở Kế hoạch Đầu tư của tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính

Nội dung

Theo điều 39 Luật Đầu tư 2014, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các nội dung sau đây:

1.    Mã số dự án đầu tư (được quy định tại Điều 5 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014).

2.    Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.

3.    Tên dự án đầu tư.

4.    Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

5.    Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6.    Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

7.    Thời hạn hoạt động của dự án.

8.    Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

9.    Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10.Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

 

Theo điều 29, Luật Doanh nghiệp 2014, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ gồm những nội dung sau đây:

1.    Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp

2.    Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3.    Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty TNHH và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty TNHH.

4.    Vốn điều lệ

 

Thủ tục, trình tự

Theo Điều 37, Luật Đầu tư 2014 quy định các trình tự, thủ tục như sau:

1.    Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

2.    Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

·        Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo đúng quy định pháp luật cho cơ quan đăng ký đầu tư;

·        Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

 

Theo Điều 27, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các trình tự để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp như sau:

1.    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.    Trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

 

Xem thêm: Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

3. Những lưu ý cho doanh nghiệp

Do sự phân biệt rạch ròi giữa hai loại giấy chứng nhận này nên các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thành lập từ trước năm 2014 cần lưu ý, xem xét và thực hiện việc:

  • Chuyển đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tách Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là những thông tin cơ bản mà Tư vấn Trí Tâm giải đáp cho Quý bạn đọc liên quan đến giấy chứng nhận đăng kí đầu tư và giấy phép kinh doanh.Nếu Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết. Xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6581 để được tư vấn cụ thể.

Trân trọng./. 

Recommended For You

About the Author: Thu Hiền

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581