Doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư của một quốc gia đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác để tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.

Để hiểu hơn doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài là gì

Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dựa theo loại hình Công ty TNHH, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký đầu tư.

Vốn pháp định của doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài tối thiểu phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với một số trường hợp đặc biệt, vốn pháp định có thể dưới 20% vốn đầu tư và phải được sự chấp nhận của Sở kế hoạch và Đầu tư.

Đặc điểm chung của doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Bên cạnh mục đích thu lợi nhuận, các doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài đều có các đặc điểm chung sau đây:

Nhà đầu tư là một cá nhân, một tổ chức hoặc là nhiều cá nhân, nhiều tổ chức cùng hợp tác, chung vốn để thành lập công ty và kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà đầu tư có tư cách pháp nhân và hưởng quyền lợi nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam. Sẽ không có sự phân biệt hay bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam.

Các công ty sẽ được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Có nghĩa là nhà đầu tư sẽ chỉ chịu trách nhiệm bằng với số vốn đầu tư kinh doanh.

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp hoàn toàn thuộc về quyền sở hữu của nhà đầu tư.

Doanh nghiệp sẽ được các cá nhân, tổ chức nước ngoài tự quản lý cũng như chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

Nhà nước Việt Nam chỉ thực hiện quản lý về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và theo dõi, kiểm tra xem doanh nghiệp có thực hiện kinh doanh theo đúng luật không chứ không hề can thiệp vào việc quản

Những ưu và nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài là gì

Ưu điểm:

Cách điều hành bởi các nhà đầu tư nước ngoài có cách thức khác. Theo thống kê, đa phần cách thức của các doanh nghiệp nước ngoài này thường đem đến hiệu quả kinh tế cao hơn.

Vốn đầu tư dài hạn ít biến động.

Được đầu tư tốt hơn cả về các yếu tố công nghệ, nhân lực và vốn.

Chủ đầu tư được quyền quyết định đối với các vấn đề của công ty do mức vốn sở hữu chiếm tuyệt đối trong các doanh nghiệp này.

Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tự quản lý cũng như chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự thành công hoặc thất bại trong kinh doanh.

Chính vì những ưu điểm trên mà việc thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày càng được các tổ chức, cá nhân nước ngoài đẩy mạnh bởi những ưu điểm nổi trội.

Nhược điểm:

Quản lý và sử dụng nhân công phải có hệ thống phù hợp, dễ phát sinh bất đồng.

Các chính sách ưu đãi chưa thật sự linh hoạt.

Tuy pháp luật Việt Nam không can thiệp vào cách thức quản lý, mở rộng cho các nhà đầu tư vào kinh doanh, song vẫn giữ một khuôn khổ nhất định để vừa giữ cho thị trường Việt Nam không bị xâm chiếm quá nhiều lại vừa đảm bảo cho những lợi ích của các nhà đầu tư.

Giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài sẽ có sự khác biệt về văn hóa trong kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận khách hàng của các doanh nghiệp nước ngoài.

Do giới hạn trong các Điều ước, Cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên, với một số lĩnh vực ngành nghề không thể thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài mà phải tiến hành liên doanh với chủ thể trong nước. Ví dụ: Lĩnh vực quảng cáo giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

Đối với nhà đầu tư là cá nhân và tổ chức sẽ cần cung cấp các loại giấy tờ, hồ sơ khác nhau.

Đối với nhà đầu tư là cá nhân thì chỉ cần bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên góp vốn và chứng thư cá nhân thì chỉ cần bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên góp vốn và chứng thư ngân hàng để chứng minh năng lực tài chính cũng như số tư tài khoản của cá nhân.

Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

Bản sao Giấy phép công ty: Đối với công ty trong nước thì sao y chứng thực còn với công ty nước ngoài thì phải hợp thức hóa lãnh sự.

Báo cáo tài chính (Hợp thức hóa lãnh sự)

Các điều lệ của công ty chủ quản (Hợp thức hóa lãnh sự)

Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện công ty.

Văn bản ủy quyền cho người đại diện (hợp thức hóa lãnh sự)

Văn bản chứng minh quyền hợp pháp sử dụng trụ sở doanh nghiệp

Hồ sơ chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư.

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh

(Chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa)

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

– Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài
doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài

– Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

– Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

Đáp ứng tiêu chí sau:

Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;

Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).

Bản giải trình có nội dung:

Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP;

Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;

Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Cơ quan tiếp nhận: Sở công thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Thời gian xử lý: khoảng 30-45 ngày làm việc.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Mã số dự án đầu tư.

– Tên, địa chỉ của nhà đầu tư.

– Tên dự án đầu tư.

 Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

– Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

– Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

– Thời hạn hoạt động của dự án.

– Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

– Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

– Quy định đối với nhà đầu tư thực hiện dự án.

– Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

– Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

– Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

– Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu doanh nghiệp có 100 vốn đầu tư nước ngoài và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775