ĐIỀU KIỆN TẠM NGỪNG KINH DOANH

Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi muốn biết về điều kiện tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu, hồ sơ và thủ tục để tạm ngừng kinh doanh.

Trả lời: 

Chào bạn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Tư Vấn Trí Tâm, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn về điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh như sau:

Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tạm ngừng đăng ký hoạt động của doanh nghiệp thay vì làm thủ tục giải thể doanh nghiệp. Dưới đây là toàn bộ quy định của pháp luật về điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2018.

1, Điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp lập ra không kinh doanh tại trụ sở mình đã đăng ký hoặc không hoạt động kinh doanh thực tế do đó không kê khai thuế đầy đủ. Khi có những vi phạm như trên, Chi cục thuế quản lý sẽ đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp này. Vì vậy muốn làm thủ tục đăng ký tạm ngừng doanh nghiệp, trước tiên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.

Doanh nghiệp phải thông báo về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh  15 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng. Chẳng hạn ngày 15/9 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chậm nhất ngày 31/8 doanh nghiệp sẽ phải gửi thông báo về việc tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở.

điều kiện tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh cho đơn vị phụ thuộc trước khi tạm ngừng cho công ty.

Trong Luật doanh nghiệp năm 2014, chỉ quy định chung về tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, không đề cập đến việc tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc, vì vậy Khoản 1, Điều 57 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định rõ hơn về vấn đề này như sau:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

“1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký”

Như vậy, khi đăng ký tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đều phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở.

Hiện tại, theo hướng dẫn của thông tư 02/2019/TT-BKHĐT có hướng dẫn về việc tạm ngừng kinh doanh đồng thời trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc trong cùng một hồ sơ tuy nhiên hướng dẫn này là trái với quy định của nghị định 78/2015/NĐ-CP vì theo quy định của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thông tư không có giá trị để sửa đổi nghị định. Tuy vậy, trên thực tế một số phòng đăng ký kinh doanh vẫn áp dụng việc cho phép tạm ngừng đồng thời. Vì vậy, khách hàng lưu ý trong quá trình tạm ngừng kinh doanh công ty

2, Thời hạn tạm ngừng hoạt động

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 nghị định 78/2015/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo vẫn phải tuân thủ điều kiện về việc thông báo trước 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm c khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13.

3, Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thực hiện trình tự thủ tục và hồ sơ như sau:

Trình tự thực hiện:

– Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

– Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.

xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thành phần hồ sơ tạm ngừng:

Trong thời hạn 15 ngày trước khi tạm ngừng (nếu hộ kinh doanh thì khi tạm dừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên), doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, gồm:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Theo mẫu Phụ lục II-21, Phụ lục III-4 kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

4, Các lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh

  • Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh;
  • Tạm ngừng kinh doanh một lần không được quá một năm;
  • Không được phép tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm liên tiếp;
  • Đơn vị phụ thuộc phải tạm ngừng nếu đơn vị chính tạm ngừng;
  • Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm;
  • Lệ phí môn bài không phải nộp nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (quy định cụ thể tại công văn 1263/TCT-KK);
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác;
  • Tuy nhiên trên thực tế, thì việc các doanh nghiệp nợ thuế thường sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho tới khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Trên đây là những nội dung về dịch vụ luật sư tư vấn điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanhTư vấn Trí Tâm muốn cung cấp đến quý khách hàng. Hy vọng phần tư vấn về vấn đề điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh trên đây sẽ hữu ích với bạn.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực tư vấn điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh chúng tôi hiểu được rằng chỉ đọc qua quy định pháp luật thôi là chưa đủ, vậy nên bạn cần được tư vấn về những quy định pháp luật được hiểu như thế nào là đúng nhất, tránh hiểu sai lệch và thực hiện sai những dụng ý của nhà làm luật. Vậy nên gọi đến tổng đài tư vấn điều kiện tạm ngừng kinh doanh, thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 0397597960 là rất cần thiết để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: tuvantritam@gmail.com  Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

   Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

   Trân trọng.

Recommended For You

About the Author: My Trà

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581