Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghể xây dựng là bằng chứng để các cá nhân thể hiện khả năng và năng lực chuyên môn của mình trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết về những điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Hãy cùng Luật Rong Ba tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây.

 

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì ?

Trước hết, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định.

Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây Dựng 2014 số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
  • Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 59/20015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
  • Quyết định số 1155/QĐ-BXD ngày 22/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
  • Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ

  • Cục hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I.
  • Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II, III.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có giá trị hành nghề 5 năm trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại thông tư 08/2018/QĐ-BXD và nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Đối tượng phải xin chứng chỉ hành nghề xây dựng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng, Chủ nhiệm khảo sát xây dựng,… và một số chức danh khác khi hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Cho thấy đây là một chứng chỉ quan trọng, để được cấp chứng này các cá nhân cần đáp ứng điều kiện, thi sát hạch, chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp phải xin chứng chỉ hành nghề

Đối tượng phải xin chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định tại khoản 3 điều 148 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bổ sung 2021)

“ Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm:

  • Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng.
  • Chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
  • Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Trường hợp không phải xin cấp chứng chỉ hành nghề

Theo quy định mới nhất tại khoản 3 điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, có 3 trường hợp mà cá nhân khi thực hiện các hoạt động xây dựng cũng không phải xin chứng chỉ hành nghề xây dựng, cụ thể là các hoạt động:

  • Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.
  • Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình.
  • Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

Lưu ý về các đối tượng xin cấp chứng chỉ

  • Cá nhân bao gồm công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định.
  • Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề.
  • Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.

Điều kiện của cá nhân xin cấp chứng chỉ

Điều Kiện Chung

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP:

Điều kiện về năng lực chủ thể

Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Điều kiện về trình độ chuyên môn

Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

– Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

Điều kiện về thi sát hạch

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và phần câu hỏi về kiến thức pháp luật.

Cá nhân được cấp chứng chỉ khi đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện chuyên môn phù hợp

Đối với từng lĩnh vực hoạt động, cá nhân xin cấp chứng chỉ phải đáp ứng những điều kiện cụ thể riêng biệt.

Ví dụ: Đối với hoạt động thiết kế xây dựng:

– Thiết kế kết cấu công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);

– Thiết kế cơ – điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt;

– Thiết kế cấp – thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp – thoát nước.

Điều kiện cấp các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Hạng 1

  • Bạn cần có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam nếu bạn là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với các chuyên ngành được ghi trong chứng chỉ.
  • Có 7 năm kinh nghiệm tham gia các công việc có nội dung phù hợp với nội dung trong chứng chỉ hành nghề.

Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Hạng 2

  • Có đầy đủ năng lực dân sự, sức khỏe theo quy định của pháp luật.
  • Bạn cần có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam nếu bạn là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành được ghi trong chứng chỉ.
  • Có 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và tham gia các công việc có nội dung phù hợp với nội dung trong chứng chỉ hành nghề.

Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Dựng Hạng 3

  • Có 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và tham gia các công việc có nội dung phù hợp với nội dung trong chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III đối với các cá nhân tốt nghiệp đại học trở lên.
  • Có 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng đối với các cá nhân tốt nghiệp cao đẳng.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng trong một số lĩnh vực

Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

– Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

– Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

– Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

*Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

– Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt.

– Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

– Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

*Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng

– Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

*Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

– Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

*Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

– Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;

– Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;

– Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

*Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

– Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

– Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân có nhu cầu xin cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh, bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV 

(2) Chuẩn bị 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng

(3) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp.

(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. (Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai)

(5) Đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài thì cần chuẩn bị Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

(6) Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý

– Các tài liệu theo quy định tại thứ tự 3, 4, 5 phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

– Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ gửi 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh tới cơ quan có thẩm quyền (thẩm quyền theo hướng dẫn trên).

Hình thức nộp hồ sơ:

– Nộp trực tuyến (nếu có)

– Nộp qua đường bưu điện

– Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ, xử lý yêu cầu và cấp giấy phép

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;

Bước 4: Nộp lệ phí

Cá nhân nộp lệ phí nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

Lệ phí: 300.000 nghìn đồng/chứng chỉ. (Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC)

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký chứng chỉ xây dựng cho tổ chức, doanh nghiệp mình, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035