Dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh

dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của vùng Đông Nam Bộ – một trong những vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhất của nước ta. Nơi đây quy tụ rất nhiều các doanh nghiệp từ quy mô lớn đến nhỏ, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại đây cũng diễn ra sôi động. Hiện nay, Luật Rong Ba nhận thấy số doanh nghiệp quan tâm đến dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh ngày càng cao do đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa và nhiều hàng hóa mới được nhập khẩu mà các doanh nghiệp không xác định được mã hs code. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết nhé!

Căn cứ pháp lý của dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ.

Nghị Định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.

Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tình hình xuất nhập khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh đầu năm 2022

Trong 5 tháng đầu năm 2022, kinh tế thế giới có nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến tăng trưởng xuất khẩu. Mặc dù là một nền kinh tế có độ mở lớn nhưng hoạt động xuất nhập khẩu của TP.HCM vẫn đạt mức tăng trưởng ấn tượng…

Một số trong những khó khăn đó, là cuộc xung đột Nga – Ukraine bắt đầu từ cuối tháng 02/2022, cùng với diễn biến khó lường của dịch Covid-19 đã tác động mạnh đến thương mại toàn cầu.

Nhiều nhóm hàng có giá trị xuất khẩu tăng cao

Về xuất khẩu hàng hóa, báo cáo của Cục Thống kê TP.HCM cho biết, ước tính tháng 5/2022, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp TP.HCM tại các cửa khẩu trên cả nước đạt 4.455,4 triệu USD, tăng 9,5% so với tháng trước; riêng xuất khẩu không tính dầu thô đạt 4.285,4 triệu USD, tăng 12,6%.

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Thành phố xuất qua cảng trong thành phố bao gồm cả dầu thô, trong tháng 5/2022 đạt 3.458,9 triệu USD, giảm 2,7% so với tháng trước. Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 207,4 triệu USD, giảm 30,5%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.129,5 triệu USD, giảm 8,4%; khu vực kinh tế FDI đạt 2.122,0 triệu USD, tăng 4,9%.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp TP.HCM tại các cửa khẩu trên cả nước đạt 20.706,2 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ; riêng xuất khẩu không tính dầu thô đạt 19.837,2 triệu USD, tăng 7,3%.

Nếu tính tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Thành phố xuất qua cảng của Thành phố (gồm cả dầu thô), trong 5 tháng đầu năm 2022 đạt 17.703,1 triệu USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ.

Cụ thể, cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu qua cảng Thành phố trong 5 tháng đầu năm 2022 của doanh nghiệp TP.HCM, trừ dầu thô, như sau:

Nhóm hàng nông sản có giá trị xuất khẩu đạt 1.904,2 triệu USD, tăng 22,0% so với cùng kỳ và chiếm 11,3% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong đó, gạo có sản lượng xuất khẩu đạt 500,8 nghìn tấn với giá trị đạt cao nhất trong nhóm nông sản là 414,0 triệu USD; kế đến là cà phê trên 283 triệu USD và cao su trên 223 triệu USD.

Nhóm hàng thủy hải sản có giá trị xuất khẩu đạt 539,9 triệu USD, tăng 74,0% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 3,2%.

Nhóm hàng lâm sản có giá trị xuất khẩu đạt 323,1 triệu USD, tăng 3,0% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 1,9%.

Đặc biệt, nhóm hàng công nghiệp có giá trị xuất khẩu đạt cao nhất với 12.613,6 triệu USD, tăng 11,0% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 74,9%. Đứng đầu trong nhóm hàng công nghiệp là máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có giá trị xuất khẩu đạt 6.851,0 triệu USD, tăng 4,2%.

Kế đến là các nhóm: Dệt, may đạt 1.810,0 triệu USD, tăng 30,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác có giá trị xuất khẩu đạt 1.139,5 triệu USD, tăng 18,6%; giày dép đạt 1.013,5 triệu USD, tăng 8,6%. Nhóm hàng hóa khác có giá trị xuất khẩu đạt 1.453,3 triệu USD, giảm 57,9% so cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 8,7%.

Theo Cục Thống kê TP.HCM, thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của các doanh nghiệp TP.HCM vẫn là Trung Quốc. Ước tính kim ngạch xuất khẩu trong năm tháng đầu năm 2022 đạt 4.378,8 triệu USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ, chiếm 24,7% tỷ trọng xuất khẩu.

Đứng thứ hai trong danh sách này là Mỹ, với kim ngạch xuất khẩu đạt 2.993,7 triệu USD, tăng 5,7%, chiếm 16,9%. Thứ ba là thị trường Nhật Bản đạt 1.105,7 triệu USD. So với tháng trước thì tỷ trọng không đổi, chiếm 6,2%. Đứng thứ tư là thị trường Hồng Kông đạt 940,0 triệu USD, giảm 46,4%, chiếm 5,3%.

Với thị trường các nước Châu Âu và EU, giá trị xuất khẩu đạt 2.557,0 triệu USD, tăng 8,5%, chiếm tỷ trọng 14,4%.

Gia tăng nhập khẩu để phục vụ sản xuất

Báo cáo của Cục Thống kê TP.HCM cho biết, trong tháng 5/2022, ước tính tổng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp TP.HCM tại các cửa khẩu trên cả nước đạt 6.010,0 triệu USD, tăng 4,1% so với tháng trước. Riêng tổng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp TP.HCM qua cảng Thành phố đạt 5.081,4 triệu USD, tăng 3,6% so với tháng 4/2022.

Lũy kế 5 tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp TP.HCM tại các cửa khẩu trên cả nước đạt 28.446,5 triệu USD, tăng 11,6% so cùng kỳ.

Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp TP.HCM tháng 5/2022 đạt 10.465,4 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất nhập khẩu của TP.HCM đạt 49.152,7 triệu USD.

Qua các số liệu nêu trên, ghi nhận TP.HCM luôn dẫn đầu là địa phương nhập siêu: Tháng 5/2022 nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD; 5 tháng đầu năm 2022 nhập siêu trên 7,7 tỷ USD.

Nhìn vào cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu sẽ dễ dàng nhận biết lý do nhập siêu của TP.HCM. Đây là đầu tàu, trung tâm kinh tế cả nước, tăng trưởng kinh tế khá ổn định với tốc độ thường cao gấp 1,5 lần bình quân cả nước, đóng góp 22% trong tổng GDP và 28% ngân sách cả nước.

Cơ cấu nhóm hàng hóa nhập khẩu qua cảng của Thành phố trong 5 tháng đầu năm 2022, bao gồm: Cao nhất là nhóm hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng đạt 11.928,7 triệu USD, tăng 11,8%, chiếm tỷ trọng 50,9%. Kế đến là nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu đạt 8.308,8 triệu USD, tăng 14,0% so cùng kỳ năm 2021, chiếm tỷ trọng 35,4%.

Nhóm hàng tiêu dùng đạt 1.159,2 triệu USD, tăng 47,1%, chiếm 4,9%; nhóm hàng hóa khác đạt 2.061,0 triệu USD, giảm 6,2% và chiếm 8,8%.

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; sắt thép và chất dẻo nguyên liệu,…

dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh
dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh

Mã hs code hàng hóa có ý nghĩa gì đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mã hs code là cơ sở để cơ quan Hải quan áp thuế đối với hàng hóa trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Việc các doanh nghiệp cung cấp chính xác mã hs code hàng hóa sẽ được hưởng chính sách thuế phù hợp với loại hàng hóa đó. Nếu cung cấp sai mã hs code mà không bổ sung được thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Việc thể hiện hàng hóa bằng HS code gồm 8 số hoặc 10 số giúp cho tất cả các nước trên thế giới có thể phân loại hàng hóa một cách hệ thống và thống nhất. Việc tạo ra hệ thống thuật ngữ và ngôn ngữ hải quan giúp cho các bên (bên mua và bên bán) dễ hiểu, tránh việc tranh chấp thương mại cho phân loại sai hàng hóa vì ngôn ngữ địa phương.

Bên cạnh đó, mã HS còn là cơ sở để các tổ chức liên quan (cơ quan hải quan, cơ quan thuế, phòng thương mại) cấp phép hàng hóa được xuất nhập khẩu hay không? Mã HS xác định các loại hàng hóa xuất, nhập khẩu để tổ chức tiện lợi trong việc thực hiện áp thuế, thu thuế, đồng thời có thể thống kê được thương mại trong nước và xuất nhập khẩu.

Hướng dẫn thủ tục xin mã hs code hàng hóa tại TP Hồ Chí Minh

Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:

a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Tổng cục Hải quan;

b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;

c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.

Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là cơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức, cá nhân cần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khai báo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.

Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Tổng cục Hải quan xem xét. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hải quan, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.

Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan:

a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký ban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trực tiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;

b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiện hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực;

d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số xuất xứ và trị giá hải quan.

Nếu quý doanh nghiệp có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến việc xin mã hs code hàng hóa, thì có thể liên hệ qua hotline của Luật Rong Ba chúng tôi. Và dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh của chúng tôi sẵn sàng phục vụ quý khách.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về dịch vụ xin mã hs code tại TP Hồ Chí Minh. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng pháp luật vào giải quyết công việc hoặc những tình huống phát sinh trong cuộc sống hàng ngày, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.  

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775