Dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn

dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn

Báo cáo tài chính hợp nhất được bao hàm bởi thuật ngữ “Báo cáo tài chính” được quy định trong chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”. Do đó, việc lập BCTC hợp nhất được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Vậy dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn được quy định như thế nào. Bài viết về dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Tìm hiểu dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

BCTC hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập dựa trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con theo quy định:

Tập đoàn bao gồm công ty mẹ và các công ty con;

Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con;

Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ).

Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.

Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ lập Báo cáo tài chính hợp nhất (IFRS 10)

Báo cáo tài chính của tất cả các công ty con trong và ngoài nước phải được hợp nhất với báo cáo tài chính của công ty mẹ ngoại trừ: công ty mẹ chỉ có quyền kiểm soát là tạm thời; công ty con bị hạn chế hoạt động trong thời gian dài.

Các trường hợp miễn  hợp nhất báo cáo tài chính (IFRS 10)

Công ty mẹ đồng thời cũng là công ty con bị một công ty mẹ khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ

Các công cụ nợ và vốn không được giao dịch công khai do bị quản lý chặt chẽ (not publicly trading)

Không trong quá trình phát hành chứng khoán ra công chúng

Cung cấp dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn

dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn
dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn

Nắm chắc 16 nguyên tắc khi bắt tay vào lập BCTC hợp nhất

Căn cứ theo Điều 10, Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định những nguyên tắc chung khi lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất thì có 16 nguyên tắc lập BCTC hợp nhất như sau:

NGUYÊN TẮC 1: Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của mình và của tất cả các công ty con ở trong nước và nước ngoài do công ty mẹ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, trừ các trường hợp:

– Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.

– Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian trên 12 tháng và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

NGUYÊN TẮC 2: Công ty mẹ không được loại trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất đối với:

– Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của công ty mẹ và công ty con khác trong tập đoàn;

– Công ty con là Quỹ tín thác, Quỹ tương hỗ, Quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự.

NGUYÊN TẮC 3: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo các nguyên tắc kế toán như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

NGUYÊN TẮC 4: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn.

NGUYÊN TẮC 5: Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán.

NGUYÊN TẮC 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con phải được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát công ty con.

NGUYÊN TẮC 7: Phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua phải được trình bày theo giá trị hợp lý.

NGUYÊN TẮC 8: Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua, công ty mẹ phải ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.

NGUYÊN TẮC 9: Lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ.

NGUYÊN TẮC 10: Nếu sau khi đã kiểm soát công ty con, nếu công ty mẹ tiếp tục đầu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ, phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư thêm và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con mua thêm phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được coi là các giao dịch vốn chủ sở hữu (không ghi nhận như lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ). Trong trường hợp này, công ty mẹ không thực hiện việc ghi nhận tài sản thuần của công ty con theo giá trị hợp lý như tại thời điểm kiểm soát công ty con.

NGUYÊN TẮC 11: Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.

NGUYÊN TẮC 12: Số chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn tại công ty con và giá trị phần tài sản thuần của công ty con bị thoái vốn cộng với giá trị phần lợi thế thương mại chưa phân bổ hết được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh.

NGUYÊN TẮC 13: Sau khi thực hiện tất cả các bút toán điều chỉnh, phần chênh lệch phát sinh do việc điều chỉnh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh phải được kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

NGUYÊN TẮC 14:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập căn cứ vào Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo nguyên tắc:

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ trình bày luồng tiền giữa tập đoàn với các đơn vị bên ngoài tập đoàn, bao gồm cả luồng tiền phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết và cổ đông không kiểm soát của tập đoàn và được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Toàn bộ các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn trên bản Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.

NGUYÊN TẮC 15: Trường hợp công ty mẹ có các công ty con lập Báo cáo tài chính bằng đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, công ty mẹ phải chuyển đổi toàn bộ Báo cáo tài chính của các công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ.

NGUYÊN TẮC 16: Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập để giải thích thêm các thông tin về tài chính và phi tài chính, được căn cứ vào Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các tài liệu có liên quan trong quá trình hợp nhất Báo cáo tài chính.

Sự khác nhau giữa báo cáo tài chính hợp nhất và BCTC riêng lẻ

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại báo cáo trên nằm ở một số chỉ số mà chỉ có ở báo cáo tài chính hợp nhất.

Lợi thế thương mại ở phần tài sản

Hay lợi ích của cổ đông thiểu số ở phần nguồn vốn.

Các chỉ số trên là kết quả của quá trình hợp nhất các công ty con.

Bảng cân đối kế toán riêng lẻ

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

A. Tài sản ngắn hạn

 

A. Nợ phải trả

 

B. Tài sản dài hạn

Đầu tư vào công ty con

 

B. Vốn chủ sở hữu

 

Tổng tài sản

 

Tổng nguồn vốn

 

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

A. Tài sản ngắn hạn

 

A. Nợ phải trả

 

B. Tài sản dài hạn

Đầu tư vào công ty con

V. Lợi thế thương mại

 

B. Vốn chủ sở hữu

 

 

C. Lợi ích của cổ đông thiểu số

 

Tổng tài sản

 

Tổng nguồn vốn

 

Nếu tất cả các công ty con đều được hợp nhất. Thì chỉ tiêu “đầu tư vào công ty con” không còn số tiền trên BCTC hợp nhất.

Nếu các công ty con được hợp nhất mà ở đó công ty mẹ nắm giữ < 100% vốn. Thì trên BCTC hợp nhất chỉ tiêu “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán. Và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số” trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất có một số tiền nhất định.

Nếu giá phí hợp nhất lớn hơn so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả được xác định tại ngày mua. Thì chỉ tiêu ‘lợi thế thương mại” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất có một số tiền nhất định.

Sự khác biệt về con số vốn chủ sở hữu

Trong khi chủ sở hữu (cổ đông của công ty mẹ) không bỏ thêm vốn, cũng không hề rút bớt vốn. Do khi lập BCTC riêng, các khoản đầu tư vào Công ty con được ghi nhận theo phương pháp vốn gốc,

BCTC hợp nhất, nó được lập theo phần vốn mà cổ đông của công ty mẹ hiện sở hữu ở công ty con tại ngày hợp nhất (Phương pháp vốn chủ sở hữu).

Trên bảng cân đối kế toán

BCTC riêng không thấy có chỉ tiêu “Lợi thế thương mại”

Trong khi trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất xuất hiện chỉ tiêu “Lợi thế thương mại”.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về dịch vụ báo cáo tài chính tại Bắc Kạn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035