Đề nghị hoàn thuế tncn

đề nghị hoàn thuế tncn

Các trường hợp những cá nhân do có nhiều nguồn thu nhập, quyết toán thu nhập không chính xác dẫn đến bị nộp nhầm tiền thuế thu nhập cá nhân, số tiền thừa đó sẽ được chuyển sang kỳ sau hoặc được hoàn thuế. Vậy đề nghị hoàn thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về đề nghị hoàn thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007;

– Thông tư 156/2013/TT-BTC;

– Thông tư 80/2021/TT-BTC (có hiệu lực ngày 01/01/2022)

Các trường hợp được hoàn thuế TNCN

Theo điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. 

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. hoc ke toan thue chuyen sau ơ dau tot

Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Theo quy định trên, điều kiện được hoàn thuế TNCN là:

Chỉ những cá nhân có MST mới được hoàn thuế

Nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán cho đơn vị chi trả, thì thực hiện hoàn thuế thông qua đơn vị chi trả

Những cá nhân không thuộc diện uỷ quyền quyết toán thuế, trực tiếp kê khai, hoặc quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau, hoặc làm thủ tục hoàn thuế           

Phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước và diện kiểm tra trước hoàn thuế

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tncn thuộc diện diện kiểm tra trước

Diện kiểm tra trước được quy định tại khoản 2 Điều 44 Thông tư 80/2021/TT-BTC cụ thể như sau:

“Điều 44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Thông tư này thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

…”

Cụ thể, các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC bao gồm:

“Điều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế

b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

c) Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;

Trường hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

đề nghị hoàn thuế tncn
đề nghị hoàn thuế tncn

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tncn thuộc diện hoàn thuế trước

Diện kiểm tra trước được quy định tại khoản 2 Điều 44 Thông tư 80/2021/TT-BTC cụ thể như sau:

“Điều 44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.”

⇒ Tức là những hồ sơ KHÔNG thuộc điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC thuộc diện hoàn thuế trước.

Người nộp thuế có phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tncn trước 04/5/2021 không?

Người nộp thuế đến thực hiện quyết toán thuế tại Bộ phận một cửa thuộc Cục Thuế Hà Nội
Theo Cục thuế Hà Nội, năm 2020 và những tháng đầu năm 2021, hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng không nhỏ do tác động của COVID -19. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức. Theo đó, công việc và thu nhập của người lao động cũng chịu tác động lớn. Đây là một trong những nguyên dân dẫn đến tăng số lượng người lao động thuộc đối tượng trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Bên cạnh đó, ngày 2/6/2020, UBTV Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Theo đó, mức giảm trừ của người nộp thuế và người phụ thuộc được nâng lên cao hơn so với mức cũ và áp dụng từ ngày 1/7/2020. Sự thay đổi này dẫn đến số lượng người nộp thuế có số nộp thừa sau quyết toán thuế tăng lên so với các năm trước.

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn một bộ phận không nhỏ người nộp thuế đang hiểu chưa đầy đủ về các quy định về chính sách thuế TNCN khi thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN. Để hướng dẫn người nộp thuế có vướng mắc về chứng từ khấu trừ thuế TNCN và thời hạn hoàn thuế TNCN, Cục Thuế Hà Nội đã có hướng dẫn cụ thể, như sau:

Từ ngày 1/7/2020, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đã thay đổi quy định về thời hạn quyết toán thuế TNCN theo năm.Theo đó, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2020 của cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán với cơ quan thuế là ngày 04/05/2021 (lùi 1 tháng so với trước đây).

Theo Khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân có số thuế nộp thừa có đề nghị hoàn thuế sau thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính, như vậy, cá nhân có số thuế nộp thừa, có đề nghị hoàn thuế TNCN của năm 2020 và các năm trước (nếu có) mà nộp sau ngày 04/5/2021 thì không bị áp dụng phạt vi phạm hành chính với hành vi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế quá thời hạn. Do đó, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN năm 2020 sau ngày 04/5/2021 thì cơ quan thuế vẫn tiếp nhận hồ sơ và xử lý đề nghị hoàn thuế TNCN theo đúng quy định.

Trước diễn biến phức tạp của tình hình dịch bệnh COVID-19, Cục Thuế TP Hà Nội khuyến cáo người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ sau ngày 04/5/2021 (là thời hạn để các cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoàn thành việc quyết toán thuế TNCN năm 2020), đồng thời tránh tập trung đông người, phòng tránh lây lan dịch bệnh.

Cục thuế Hà Nội cũng đặc biệt lưu ý đến cá nhân người nộp thuế: Hiện nay, cơ quan Thuế đã triển khai phương thức nộp hồ sơ điện tử trên hệ thống thuế điện tử để người nộp thuế có thể đăng ký, sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử mà không cần phải mang bản giấy đến cơ quan thuế. Với phương thức này, người nộp thuế có thể chủ động hoàn thiện hồ sơ và gửi hồ sơ mọi lúc, mọi nơi mà không cần phải đến trực tiếp cơ quan thuế, tiết kiệm thời gian, chi phí và chủ động công việc cá nhân.

Cuối năm thất nghiệp vẫn được hoàn thuế?

Để trả lời cho câu hỏi này cần xem rõ những trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

Trường hợp 2: Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Trường hợp 3: Các trường hợp khác theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, dù người lao động thất nghiệp và đầu năm người lao động này đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng chỉ cần thuộc trường hợp trên sẽ thuộc trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Ví dụ: Thu nhập của anh B trong 06 tháng đầu năm 2021 là 120 triệu đồng (mỗi tháng là 20 triệu đồng) và anh B không có người phụ thuộc. 06 tháng đầu năm B đã tạm nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng 06 tháng cuối năm B bị mất việc làm vì dịch COVID-19.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về đề nghị hoàn thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về đề nghị hoàn thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775