Đầu tư trung hạn là gì

đầu tư trung hạn là gì

Hiện nay, có hai loại đầu tư đó chính là đầu tư trung hạn và vốn đầu tư ngắn hạn. Trong phạm vi bài viết lần này, Luật Rong Ba sẽ tư vấn cho bạn đọc về  đầu tư trung hạn là gì? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba

Vốn đầu tư trung hạn là gì? 

 là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay là từ 12 tháng đến dưới 60 tháng. Cho vay trung hạn theo dự án là giải pháp tín dụng đáp ứng các nhu cầu vay trả góp trong một dự án đầu tư nhất định của doanh nghiệp nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh.

Ngày nay việc vay vốn ngân hàng đã trở nên phổ biến đối với doanh nghiệp và cá nhân, nhờ những lợi ích của nó mang tới. Thời gian vay trung hạn là từ 01 – 05 năm hỗ trợ rất nhiều cho các đối tượng cần vốn ngay mà không có khả năng xoay vốn để trả nợ.

Nếu như cho vay ngắn hạn phù hợp với các doanh nghiệp cần vốn tạm thời, thì trung hạn dành cho các doanh nghiệp cần đầu tư các dự án, đầu tư tài sản cố định như mua mới hay sửa chữa, khả năng luân chuyển vốn chậm và các khách hàng cá nhân cần thời hạn dài để xoay vốn hoàn trả các khoản vay tiêu dùng của họ.

Lợi ích khi vay trung hạn

Có lợi cho kinh tế thị trường: Cho vay ngắn hạn thường áp dụng cho nhu cầu vốn lưu động, còn cho vay trung hạn cho việc đầu tư phát triển dài hạn, có ích cho sự tăng trưởng nền kinh tế. Vì vậy, vào tháng 08/2017 nhà nước đã quyết định kéo dài tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 45% đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đến hết năm 2018 thay vì áp dụng mức 40% như dự định ban đầu.

Thời hạn trả nợ kéo dài: Đối với khách hàng cá nhân, cho vay trung hạn là một hình thức vay phù hợp, bởi vì khách hàng có thể an tâm khi vay vốn và chủ động hơn trong các kế hoạch tài chính của mình.

Kế hoạch giải ngân linh động: Khách hàng có thể giải ngân một lần hay nhiều lần tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng vốn, có thể giải ngân toàn bộ nếu như mục đích nhằm để mua sắm trang thiết bị máy móc, và giải ngân nhiều lần theo tiến độ hoàn thành của dự án nếu dự án cần quá trình hoàn thành. Tuy nhiên ngân hàng cũng có quyền không cho giải ngân nếu việc giải ngân phục vụ các nhu cầu phát sinh không liên quan đến dự án.

Nhược điểm của vay trung hạn

Thời gian hoàn vốn chậm: Do vay vốn để đầu tư dự án là chủ yếu, vì vậy nguồn tiền dùng để trả nợ thường phát sinh từ quỹ khấu hao và phần lợi nhuận từ dự án mang lại, cho nên khoản vay thường được trả nhiều lần trong thời gian nhiều năm.

Rủi ro cao: Quy mô các dự án thường lớn và kéo dài nên nguy cơ dự án biến động theo kinh tế thị trường tăng cao, vì vậy ngân hàng thường khó lường trước được những diễn biến sẽ xảy ra vào những năm sau như thế nào và lãi suất được cập nhật chậm hơn cho vay ngắn hạn. Để tránh các trường hợp xấu, ngân hàng thường sẽ yêu cầu bên vay thế chấp các tài sản và áp dụng lãi suất cho vay cao hơn.

Cần sự tham gia của vốn chủ sở hữu: Do thời hạn vay kéo dài nên ngoài việc yêu cầu tài sản đảm bảo, ngân hàng còn yêu cầu có sự tham gia vốn chủ sở hữu để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay. Mức độ tham gia sẽ tùy thuộc vào độ rủi ro hay an toàn của dự án.

Phân loại các nguồn vốn đầu tư trung hạn.

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP và Nghị định Số: 120/2018/NĐ-CP thì các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và ngắn hạn bao gồm:

Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm:

+ Vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương;

+ Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương.

Vốn đầu tư nguồn công trái quốc gia

Là khoản vốn do Nhà nước vay trực tiếp của người dân bằng một chứng chỉ có kỳ hạn để đầu tư cho các mục tiêu phát triển của đất nước.

Vốn đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ.

Vốn đầu tư nguồn trái phiếu chính quyền địa phương.

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài:

+ Vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA

+ Vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia.

Các nguốn vốn khác.

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, gồm:

+ Tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà từ hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí (PSC), lợi nhuận được chia từ liên doanh dầu khí

+ Tiền đọc tài liệu dầu khí;

Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập để lại cho đầu tư;

Vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được thu lại hoặc trích lại để đầu tư.

Nguồn thu của tổ chức tài chính, bảo hiểm xã hội được trích lại để đầu tư.

đầu tư trung hạn là gì
đầu tư trung hạn là gì

Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn là gì?

– Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

– Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA 

– Vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;

– Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;

– Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

– Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

– Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện:

Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch;

Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;

Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

Còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi…

Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạn.

Các nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật Đầu tư công 2019

Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.

Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.

Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ:

+ Chương trình mục tiêu quốc gia

+ Dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm.

(Có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành)

Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

b) Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

c) Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;

d) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

đ) Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

e) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này.

Quốc hội quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch đầu tư công trung hạn quốc gia.

Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp mình quản lý.

Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm.

Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

Đối với dự án khởi công mới, ngoài các điều kiện trên cần có thêm các điều kiện sau:

Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới phải đáp ứng các yêu cầu:

a) Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch.

b) Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.

c) Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư công trung hạn

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 77/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án

Các nguyên tắc quy định tại Điều 54 của Luật Đầu tư công.

Bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án do cấp mình quản lý để:

Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;

Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.

Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:

Chương trình, dự án có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 10 và Điều 27 của Nghị định 77/2015/NĐ-CP;

Sau khi đã bố trí vốn hoàn trả các khoản ứng trước vốn đầu tư công (nếu có).

Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án được quy định tại Điều 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

Chứng khoán trung hạn là gì?

Chứng khoán trung hạn là những loại được phát hành trên thị trường có kỳ hạn từ 1 đến 3 năm tùy loại. Trong kỳ hạn, nếu là trái phiếu thì tổ chức phát hành sẽ phải trả lãi cho chủ nắm giữ chứng khoán và cam kết thanh toán toàn bộ vốn gốc khi đáo hạn. Thông thường, chứng khoán trung hạn là trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hợp đồng phái sinh,…

Đầu tư chứng khoán trung hạn là việc sở hữu các chứng khoán hoặc giao dịch mua/ bán kiếm lời nhờ chênh lệch giá trên thị trường. Thay vì mua cổ phiếu có giá 10.000 đồng năm nay và bán ngay nếu giá tăng, bạn sẽ đợi trong 1 đến 3 năm nữa mới bán.

Đầu tư chứng khoán trung hạn là bao lâu?

Đầu tư chứng khoán trung hạn có hai hình thức như đã nói: 

Tập trung vào những chứng khoán có kỳ hạn từ 1-3 năm và nắm giữ chúng đến khi đáo hạn. 

Giao dịch mua bán các loại chứng khoán không thường xuyên nhưng cũng không nắm giữ quá lâu như dài hạn. 

Nhưng nói chung, thời gian thường không quá 3 năm, trong lúc đó bạn có thể mua chứng khoán này và đợi đến một hoặc hai năm sau mới bán chứ không chờ nhận lãi suất khi đáo hạn.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về đầu tư trung hạn là gì. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu đầu tư trung hạn là gì và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775