Chứng chỉ vietgap

chứng chỉ vietgap

Chứng chỉ vietgap ở đây chính là kết quả để chứng nhận một cơ sở sản xuất chăn nuôi đã đạt được tiêu chuẩn vietgap. Tuy nhiên, để đạt được chứng chỉ này đòi hỏi các cơ sở chăn nuôi phải đáp ứng được những tiêu chí và quy trình chứng nhận nhất định.

Bài viết dưới đây của Luật Rong Ba sẽ giới thiệu với quý đọc giả những yêu cầu và quy trình để được cấp chứng chỉ vietgap.

VietGAP là gì? 

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) gồm tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam; bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo sản phẩm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. 

Tiêu chuẩn/ quy phạm VietGAP được biên soạn dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam (Luật an toàn thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước,…), hướng dẫn của FAO và tham khảo quy định tại các tiêu chuẩn AseanGAP, GlobalGAP, EurepGAP, HACCP.

Chứng chỉ vietgap là gì ?

VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam) là giấy chứng nhận quy trình sản xuất thực phẩm sạch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 28/01/2018, được áp dụng trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.

Chứng chỉ vietgap bao gồm các tiêu chí do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động.

Các tiêu chí để đạt được chứng chỉ Vietgap

Sau khi gia nhập WTO, ngành xuất khẩu Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang nước ngoài chưa đạt được như kỳ vọng.

Sau khi gia nhập WTO, ngành xuất khẩu Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang nước ngoài chưa đạt được như kỳ vọng. Nguyên nhân là do hàng hóa của chúng ta vẫn vấp phải các quy định về tiêu chuẩn hàng hóa rất khắt khe của các nước nhập khẩu.

Hiện nay, thị trường xuất nhập khẩu nông – thủy sản trên thế giới đang được kiểm soát bởi những tiêu chuẩn rất cao về chất lượng sản phẩm cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm. Nắm bắt được những khó khăn trên, từ năm 2006, ASEAN đã công bố bản quy trình GAP (Good Agricultural Practices: Thực hành nông nghiệp tốt) chung cho các nước thành viên. Ngày 28-1-2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành tiêu chuẩn riêng của Việt Nam có tên viết tắt là VietGAP.

VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi.

VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ  tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.

Đối với sản phẩm trồng trọt, từ năm 2008 đến nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả tươi; chè búp tươi, lúa và cà phê. Việc đánh giá này dựa cơ sở 4 nhóm tiêu chí:

  • Đảm bảo an toàn thực phẩm
  • Bảo vệ môi trường
  • Bảo đảm sức khỏe cho người lao động và phúc lợi xã hội
  • Bảo đảm chất lượng sản phẩm

Cụ thể là việc quy định rõ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:

  • Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
  • Giống và góc ghép
  • Quản lý đất và giá thể
  • Phân bón và chất phụ gia
  • Nước tưới
  • Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
  • Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
  • Quản lý và xử lý chất thải
  • An toàn lao động
  • Ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
  • Kiểm tra nội bộ
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Để được cấp Giấy chứng nhận VietGAP, người sản xuất cần nghiên cứu và áp dụng quy trình VietGAP theo đối tượng cây trồng dự kiến sản xuất, sau đó hãy tự kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu theo VietGAP có đạt hay không. Tiếp đến hãy liên hệ với các tổ chức chứng nhận VietGAP được Cục trồng trọt chỉ định trong mục “Tổ chức chứng nhận VietGAP” để được hướng dẫn đăng ký chứng nhận.

Lợi ích khi áp dụng chứng chỉ VietGAP

Đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

chứng chỉ vietgap
chứng chỉ vietgap

Đối với nhà sản xuất: Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất trong các khâu làm đất, chăn nuôi cho đến khi thu hoạch, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định. Những cơ sở sản xuất áp dụng quy trình và được cấp chứng chỉ VietGAP sẽ mang lại lòng tin cho nhà phân phối, người tiêu dùng và cơ quan quản lý. Chứng chỉ VietGAP giúp người sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo thị trường tiêu thụ ổn định

Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.

Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội

Các bước xây dựng và áp dụng vietgap chăn nuôi tại cơ sở nuôi

Giai đoạn 1: KHẢO SÁT TRẠI NUÔI, GÓP Ý VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y, AN TOÀN SINH HỌC

– Việc khảo sát trang trại nuôi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, quy trình chăn nuôi, hiện trạng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học, ngăn ngừa dịch bệnh, …. để có tư vấn thay đổi các điều kiện và biện pháp kiểm soát điều kiện vệ sinh thú y, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh theo các hướng dẫn, nguyên lý trong quy trình VIETGAP theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN.

– Sau hoạt động khảo sát, đánh giá điều kiện thực tế của trại nuôi thì cơ sở nuôi có thể đánh giá thực trạng đáp ứng ban đầu, các thay đổi cần thực hiện và hoạch định được lộ trình thực hiện.

Giai đoạn 2: ĐÀO TẠO, XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH, BIỂU MẪU GIÁM SÁT

– Các cán bộ kỹ thuật của trang trại cần được đào tạo thấu hiểu về các quy định trong Quy trình thực hành chăn nuôi tốt theo VIETGAP để có nhận thức và thực thi chuyển đổi sang chăn nuôi, phòng và điều trị bệnh theo nguyên tắc trong VIETGAP một cách thuận lợi.

– Sau khi các cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo thấu hiểu về các yêu cầu trong VIETGAP thì nhóm này hoặc chuyên gia tư vấn (nếu có) sẽ triển khai xây dựng các quy trình, hướng dẫn thực hiện công việc trong trại nuôi cho tất cả các khâu trong quy trình sản xuất cũng như thiết lập các Biểu mẫu ghi chép, giám sát để chuẩn hóa quy trình thực hiện và có hồ sơ, bằng chứng cho việc truy xuất nguồn gốc.

– Sau khi hệ thống quy trình, hướng dẫn và biểu mẫu được chuẩn hóa sẽ được thống nhất ban hành và áp dụng trong tất cả các bộ phận của trại nuôi.

– Sau khi đã ban hành thì hoạt động đào tạo nội bộ cho người lao động cần phải được thực hiện để thay đổi thói quen, cách làm cũ sang cách làm khoa học mới theo VIETGAP.

Giai đoạn 3: KIỂM SOÁT THỰC THI THEO VIETGAP VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ

– Khi các quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu ghi chép, giám sát đang được áp dụng thì cần có hoạt động kiểm soát thường xuyên tại trại nuôi cũng như kiểm soát thao tác thực hiện của người lao động đã tuân thủ theo các quy trình và hướng dẫn đã thiết lập.

– Đặc biệt đối với trại nuôi để ngăn ngừa lây nhiễm và bùng phát dịch bệnh động vật thì các yêu cầu về vệ sinh, tiêu độc, khử trùng cũng như các biện pháp nâng cao sức đề kháng của vật nuôi theo các nguyên lý theo VIETGAP cần được tuân thủ thực hiện.

– Ngoài ra để đảm bảo hệ thống thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP áp dụng tại trang trại được duy trì ổn định và bền vững thì cần có hoạt động tự đánh giá, kiểm soát chéo giữa các bộ phận hoặc giữa chủ trang trại với các bộ phận trong trang trại để duy trì ổn định quy trình theo VIETGAP.

Giai đoạn 4: ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN TẠI TRẠI NUÔI VÀ LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM

– Sau khi đảm bảo các nguyên tắc thực hành chăn nuôi tốt theo VIETGAP, các quy trình, hướng dẫn và biểu mẫu được tuân thủ đầy đủ thì trang trại cần đăng ký với Trung tâm TQC để cử đoàn chuyên gia xuống đánh giá thực tế tại trang trại làm cơ sở để có được chứng chỉ VIETGAP để làm thương hiệu và chứng minh cho người tiêu dùng và đối tác là trại nuôi và sản phẩm chăn nuôi đã đạt chuẩn VIETGAP.

– Hoạt động đánh giá của Trung tâm TQC bao gồm việc đánh giá thực tế hoạt động chăn nuôi, ngăn ngừa, kiểm soát dịch bệnh tại trại nuôi, phỏng vấn người lao động, đánh giá tính phù hợp của quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu giám sát đã thiết lập và kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng của hồ sơ ghi chép đảm bảo được thông tin truy xuất từ sản phẩm chăn nuôi đến quá trình chăn nuôi chi tiết và thuốc thu y, thức ăn, … đã sử dụng cho vật nuôi.

– Sau khi đánh giá thực tế tại trại nuôi, chuyên gia lấy mẫu sẽ tiến hành lấy mẫu để kiểm nghiệm gồm:

+ Mẫu thành phẩm: Đối với gia súc lớn, chuyên gia sẽ chỉ định lấy mẫu nước tiểu – còn đối với gia cầm nhỏ thì lấy mẫu vật nuôi thương phẩm để thử nghiệm dư lượng một số kháng sinh và chất cấm (chất tăng trọng).

+ Mẫu nước uống: chỉ định phân tích các chỉ tiêu an toàn, đảm bảo nước sạch cho vật nuôi sử dụng;

+ Mẫu thức ăn: Đối với thức ăn công nghiệp (thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc) đã được chứng nhận hợp quy thì không cần lấy mẫu, TQC chỉ lấy mẫu các loại thức ăn tự chế, thức ăn phối chế do cơ sở nuôi tự cung cấp, phối trộn để thử nghiệm các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn.

+ Mẫu nước thải chăn nuôi: Để chỉ định thử nghiệm một số chỉ tiêu trong nước thải để đảm bảo đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải trong chăn nuôi.

– Nếu kết quả đánh giá tại trang trại và kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu thì Trung tâm TQC sẽ cấp Giấy chứng nhận trại nuôi và sản phẩm chăn nuôi phù hợp với Quy trình thực hành chăn nuôi tốt VIETGAP theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN của Cục Chăn nuôi, chứng chỉ này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa nhận, có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Trên đây là một số khía cạnh liên quan đến chứng chỉ vietgap. Luật Rong Ba hy vọng bài viết trên đã có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn phần nào về chứng chỉ vietgap. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành áp dụng  những tiêu chuẩn của loại chứng nhận này, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035