Chứng chỉ hành nghề thiết kế

chứng chỉ hành nghề thiết kế

Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề thiết kế xây dựng. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện về trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Cá nhân muốn được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp đứng Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng quy định tại Luật xây dựng 2014 và Văn bản hướng dẫn thi hành.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Các lĩnh vực cấp Chứng chỉ hành nghề thẩm tra xây dựng

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng được sửa đổi bổ sung tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

– Thiết kế kiến trúc công trình;

– Thiết kế kết cấu công trình;

– Thiết kế điện – cơ điện công trình;

– Thiết kế cấp – thoát nước;

– Thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt;

– Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình.

Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng trước hết là các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại Điều 45 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

– Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên;

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

  1. Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Điều kiện riêng để được cấp Chứng chỉ 

Ngoài các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tùy theo theo hạng tương ứng còn phải đáp ứng được điều kiện riêng  quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP  và Khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2016/TT-BXD sau:

Điều kiện và trình độ chuyên môn đào tạo

– Thiết kế kiến trúc công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế; chủ trì thẩm định; thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình. 

– Thiết kế kết cấu công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia; chủ nhiệm; chủ trì hoặc thẩm tra thiết kế của đồ án thiết kế xây dựng công trình. 

**Lưu ý: Đối với cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành khác có liên quan đến thiết kế các hệ thống kỹ thuật công trình như điện – cơ điện công trình, cấp – thoát nước, thông gió – cấp thoát nhiệt, mạng thông tin – liên lạc, phòng chống cháy – nổ công trình xây dựng: nội dung được phép hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, căn cứ theo thời gian và kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện thiết kế.

Điều kiện theo hạng Chứng chỉ hành nghề, thẩm tra xây dựng

 Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 2 (hai) công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;

– Hạng II: Đã làm chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;

– Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp IV cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề,

chứng chỉ hành nghề thiết kế
chứng chỉ hành nghề thiết kế

Phạm vi hoạt động của cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề 

Phụ thuộc vào hạng Chứng chỉ hành nghề thẩm tra thiết kế xây dựng được cấp, phạm vi hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng của cá nhân như sau:

– Hạng I: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

– Hạng II: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

 Hạng III: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thẩm tra, thiết kế xây dựng:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;

c) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(3) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề.;

(4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

(5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

(6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình;

Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Quy trình cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về chứng chỉ hành nghề thiết kế. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký chứng chỉ này cho tổ chức, doanh nghiệp mình, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035