Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án là chứng chỉ được nhiều người quan tâm trong thời gian gần đây. Hoạt động xây dựng gồm nhiều công đoạn khác nhau từ lập quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế xây dựng,…trong đó mỗi giai đoạn đều có vai trò quan trọng và đòi hỏi đáp ứng các điều kiện khác nhau. Pháp luật cũng có những quy định cụ thể những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề (tại khoản 2 điều 148 Luật Xây dựng 2014 Sửa đổi bổ sung 2020).Trong phạm vi bài viết dưới đây Luật Rong Ba sẽ đề cập đến chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2. Hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé!

 

Cá nhân quản lý dự án xây dựng có cần xin chứng chỉ hành nghề không?

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án (chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng) là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân đảm nhận chức danh hoặc hành nghề độc lập trong lĩnh vực Quản lý dự án đầu tư xây dựng khi các cá nhân đáp ứng đủ điều kiện và làm hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án gửi tới cơ quan có thẩm quyền.

Điều 148 Luật Xây dựng có quy định các trường hợp phải xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng gồm:

STT

Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề

1

Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng

2

Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng

3

Tư vấn giám sát thi công xây dựng

4

Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Như vậy, Cá nhân quản lý dự án xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng

chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2
chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

2.1. Điều kiện chung đối với các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Giống như các chứng chỉ hành nghề khác, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

– Có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

2.2. Điều kiện chuyên môn khi đề nghị cấp chứng chỉ quản lý dự án

Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.

2.3. Điều kiện riêng với từng hạng chứng chỉ hành nghề quản lý dự án (hạng 1,2,3)

Chứng chỉ

Điều kiện

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I

Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II

Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II

Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Nhận xét: Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án là chứng chỉ có điều kiện khắt khe. Các cá nhân muốn hành nghề quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện tại cả 3 mục 2.1; 2.2; 2.3 tương ứng với hạng chứng chỉ đề nghị cấp.

Lĩnh vực và Phạm vi hoạt động của chứng chỉ quản lý dự án đầu tư xây dựng

3.1. Lĩnh vực hoạt động quản lý dự án

Quản lý dự án xây dựng bao gồm:

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)

3.2. Phạm vi hoạt động của các hạng chứng chỉ quản lý dự án (hạng 1,2,3)

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 1

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 3

Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề

Đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng ii

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng  khi đáp ứng các điều kiện sau:

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.

Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;

Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành nghề, bao gồm:

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;

02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;

Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;

Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;

Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;

Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Mẫu chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2

Chứng chỉ hành nghề: là loại bìa có màu vàng nhạt, kích thước 15x21cm. Quy cách và nội dung chủ yếu của chứng chỉ hành nghề theo quy định

Quản lý số chứng chỉ hành nghề: Số chứng chỉ hành nghề gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:

a) Nhóm thứ nhất:có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục số 07 Thông tư 17/2016; VD: BXD, HAN, HCM….

b) Nhóm thứ hai:Mã số chứng chỉ hành nghề. VD: 00001234

Nội dung chủ yếu của chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng bao gồm:

a) Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ: ảnh cỡ 4x6cm, họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân (thẻ căn cước hoặc hộ chiếu);

b) Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu;

c) Trình độ chuyên môn được đào tạo, hệ đào tạo, cơ sở đào tạo;

d) Lĩnh vực hành nghề, loại công trình (nếu có), hạng và thời hạn hành nghề đối với từng lĩnh vực được cấp.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng 2. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức, doanh nghiệp mình, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035