CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI

Chính sách ưu đãi

Trong quá trình hội nhập, Việt Nam đã và đang ngày càng thể hiện là một môi trường hấp dẫn và tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, đã thu hút nhiều dòng vốn trực tiếp từ các nhà đầu tư nước ngoài. Để hỗ trợ hơn nữa cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, Tư vấn Trí Tâm có một đội ngũ chuyên nghiệp giầu kinh nghiệm, am hiểu cách chính sách pháp luật về đầu tư nói chung và cùng với các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Việt Nam nói riêng đối với các nhà đầu tư. Sau đây, Tư vấn Trí Tâm sẽ cùng quý khách hàng tìm hiểu về vấn đề chính sách ưu đãi đầu tư trong bài viết dưới đây.

I.Chính sách ưu đãi về đất đai

Cơ sở pháp lý:

  • – Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
  • – Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước;
  • – Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2013).
  • – Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sách khuyển khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

2Đối với dự án nông nghiệp:

– Đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền sử dụng đất

– Ưu đãi đầu tư: giảm 70% tiền sử dụng đất

– Khuyến khích đầu tư: Giảm 50% tiền sử dụng đất

II.Chính sách ưu đãi về tài chính

Cơ sở pháp lý:

– Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • – Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
  • – Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

Xem thêm: Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

III.Thuế thu nhập doanh nghiệp:

TT

Thuế suất

Điều kiện

Thời hạn áp dụng

Miễn, giảm thuế TNDN

Miễn thuế TNDN

Giảm thuế TNDN

1

10%

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao

– Thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường

15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

4 năm

Giảm 50% không quá 9 năm tiếp theo

Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

15 năm được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận

2

20%

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống. Từ ngày 01/01/2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi

15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư

2 năm 

Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo

 

IV.Thuế xuất nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập.

Chính sách ưu đãi
Chính sách ưu đãi

V.Chuyển lỗ

Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

1. Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế:

Khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo pháp luật về đầu tư. Khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư.

Khu kinh tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư.

Đối tượng, nguyên tắc và thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư.

2. Chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế

– Chi phí đầu tư xây dựng, vận hành hoặc thuê nhà chung cư. Và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội. Để phục vụ cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế.

Là chi phí hợp lý được khấu trừ để tính thu nhập chịu thuế. Của doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng xã hội. Phục vụ công nhân làm việc tại khu công nghiệp, khu kinh tế

Được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật về xây dựng nhà ở xã hội và pháp luật có liên quan.

3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thủ tục hành chính

Nhà đầu tư, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế. Sẽ được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính. Như về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động. Hay thương mại theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”, hỗ trợ về tuyển dụng lao động. Và các vấn đề liên quan khác trong triển khai thực hiện dự án.

Trên đây là những thông tin cơ bản mà Tư vấn Trí Tâm giải đáp cho Quý khách hàng liên quan đến chính sách ưu đãi đầu tư. Nếu Quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết. Xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6581 để được tư vấn cụ thể.

Trân trọng./.

Recommended For You

About the Author: Thanh Nguyễn

Hotline: 19006581
Đặt lịch Tư Vấn
Hotline 24/7: 19006581