Cấp lại giấy phép lao động

cấp lại giấy phép lao động

Trong nhiều trường hợp giấy phép lao động có thể bị mất, hư hỏng  hay chỉ đơn giản là bạn muốn thay đổi thông tin của mình và muốn được cấp lại giấy phép lao động.

Để nắm rõ được các quy định về trường hợp cấp lại giấy phép lao động, xin mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Rong Ba, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn về vấn đề này.

 

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định số 152/2020/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Quyết định số 526/QĐ-LĐTBXH công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm;
  • Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 ban hành ngày 20/11/2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
  • Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ban hành ngày 30/12/2020 có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là bằng chứng chứng tỏ người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tên tiếng Anh là work permit, còn để phân biệt với các quốc gia khác thì dùng Vietnam Work Permit. Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam. Nghĩa là giấy phép lao động sẽ chứng minh rằng người được cấp phép được pháp luật Việt Nam bảo vệ theo luật lao động của Việt Nam cũng như quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ chính đáng.

Lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (gọi là lao động chui) sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định hiện nay, giấy phép lao động chỉ có giá trị cao nhất là 2 năm.

Trước khi giấy phép lao động hết hạn, người có tên trên giấy phép lao động phải xin gia hạn giấy phép lao động nếu muốn tiếp tục làm việc, hoặc trả giấy phép lao động hết hạn cho bên sử dụng lao động người nước ngoài, sau đó, trả giấy phép lao động này về cho cơ quan cấp.

Trên giấy phép lao động ghi những gì?

Để cụ thể hóa, vui lòng xem Mẫu giấy phép lao động, tuy nhiên có những điểm chính cần lưu ý:

  • Họ tên của người lao động nước ngoài (LĐNN)
  • Ngày tháng năm sinh
  • Quốc tịch và số hộ chiếu
  • Trình độ chuyên môn
  • Cơ quan mà LĐNN đang làm việc
  • Vị trí công việc (chức vụ)
  • Thời hạn giấy phép: tối đa 2 năm
  • Kích thước giấy phép: giống như tờ A4

Những đối tượng nào được cấp giấy phép lao động?

Pháp luật Việt Nam khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực trong nước. Do đó, không phải người nước ngoài nào cũng được vào Việt Nam làm việc và được cấp GPLĐ. Chỉ đối với các chức danh, vị trí công việc mà người Việt Nam không đảm nhận được mới được sử dụng lao động nước ngoài để thay thế.

Căn cứ khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Nhà nước chỉ cấp giấy phép lao động cho 04 vị trí, chức danh công việc sau đây:

a) Nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Căn cứ khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì người quản lý doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Thành viên hợp danh.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên.
  • Chủ tịch công ty.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị.
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

b) Giám đốc điều hành

Giám đốc điều hành (CEO) là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một giám đốc điều hành duy nhất, là người quyết định mọi vấn đề hoạt động của công ty. Các giám đốc phòng ban hoặc bộ phận trong doanh nghiệp không phải là giám đốc điều hành và không được cấp giấy phép lao động.

c) Chuyên gia

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

– Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

d) Lao động kỹ thuật

Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

Theo quy định Nghị định 11/2016/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 15/02/2021, các trường hợp cấp lại giấy phép lao động gồm:

  • Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động.
  • Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày (giấy phép lao động sắp hết hạn).

Tuy nhiên, theo quy định mới nhất tại Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2021, thủ tục cấp lại work permit được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.
  2. Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.
  3. Thay đổi họ và lên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Như vậy, theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định những Giấy phép lao động được cấp từ ngày 15/02/2021 trở đi, khi Giấy phép lao động sắp hết hạn phải được thực hiện theo thủ tục Gia hạn Giấy phép lao động quy định tại Mục 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Yêu cầu, điều kiện cấp lại giấy phép lao động

Để đảm bảo điều kiện về giấy phép lao động cho người nước ngoài trong trường hợp không may bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin, Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể các trường hợp cấp lại giấy phép lao động, theo đó, để được cấp lại giấy phép lao động, người nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thuộc một trong 03 trường hợp: mất; hỏng; thay đổi thông tin về họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc.
  • Giấy phép lao động tại thời điểm yêu cầu cấp lại phải còn thời hạn.

Lưu ý: Trước đây trường hợp giấy phép lao động còn hạn ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày được xin cấp lại. Nhưng theo quy định của nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp này thuộc diện gia hạn giấy phép lao động.

cấp lại giấy phép lao động
cấp lại giấy phép lao động

Hồ sơ cấp lại 

Theo quy định tại Quyết định số 526/QĐ-LĐTBXH, để được xin cấp lại giấy phép lao động, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
  • 02 ảnh màu 4cm x 6cm, phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Bản gốc hoặc bản sao y công chứng).
  • Văn bản chứng minh lý do xin cấp lại giấy phép lao động:
  • Nếu xin cấp lại giấy phép lao động bị mất: Xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú (bản gốc hoặc sao y công chứng); hoặc Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật (hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt, trừ khi được miễn hợp pháp hóa lãnh sự)
  • Giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động (bản gốc hoặc sao y công chứng nếu là giấy tờ của Việt Nam, bản hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt nếu là giấy tờ do nước ngoài cấp trừ khi được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định số 526/QĐ-LĐTBXH, việc xin cấp lại giấy phép lao động được thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo cho người sử dụng lao động

Sau khi phát hiện mất giấy phép lao động, giấy phép lao động bị hỏng, hoặc thay đổi thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, địa điểm làm việc so với giấy phép lao động đang sử dụng, bạn phải báo cáo cho người sử dụng lao động cũng như thực hiện các công việc cần thiết khác, ví dụ như xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp mất giấy phép lao động.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ 

Người sử dụng lao động cùng người lao động sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ 

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động sẽ được nộp lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở lao động, Thương binh và Xã hội cấp tỉnh nơi đã cấp giấy phép lao động bị mất, hỏng, hoặc bị thay đổi thông tin.

Bước 4: Đến nhận giấy phép lao động được cấp lại.

Thời gian thực hiện thủ tục 

Trong 03 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động tiến hành cấp lại giấy phép lao động.

Nếu không cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy bạn sẽ được cấp lại giấy phép lao động trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Lệ phí xin cấp lại 

Nếu bạn thực hiện xin cấp tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì sẽ  không mất phí. Còn nếu thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì mức lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định được quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC.

Thời hạn giấy phép được cấp lại

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại sẽ có thời hạn tương ứng với thời gian kể từ khi xin cấp lại cho đến thời điểm giấy phép lao động cũ hết hạn. Trong đó, thời hạn của giấy phép lao động đã cấp được căn cứ theo từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không quá 02 năm.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về cấp lại giấy phép lao động. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tiến hành đăng ký giấy phép lao động, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035