Cách sử dụng cccd gắn chip

cách sử dụng cccd gắn chip

Thời gian gần đây, hoạt động cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp (CCCD gắn chip) hiện tại đang là vấn đề rất nóng và được quan tâm khắp cả nước và đang được rất nhiều người quan tâm. CCCD sẽ sớm trở thành một trong những loại giấy tờ tùy thân chính của công dân Việt Nam, hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân. Hôm nay Luật Rong Ba xin giải thích về cách sử dụng cccd gắn chip. Theo dõi nhé!

Thẻ căn cước gắn chip có tác dụng gì?

Thẻ căn cước gắn chip hay thẻ căn cước điện tử; là thiết bị nhận dạng thông minh cho phép tích hợp lượng lớn dữ liệu về bảo hiểm, bằng lái… Thẻ căn cước gắn chip có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính; và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Người dùng chỉ cần dùng thẻ căn cước điện tử; để có thể tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Thẻ căn cước công dân gắn chip sẽ được tích hợp 20 trường thông tin do ngành công an quản lý; (họ tên, năm sinh, quê quán…). Bên cạnh đó còn tích hợp các dữ liệu của ngành hải quan, thuế, bảo hiểm, bằng lái….. từ đó giúp người dân đi làm thủ tục bớt phải mang cùng lúc nhiều giấy tờ

Làm thẻ căn cước gắn chip có tác dụng gì?

So với các loại giấy tờ tùy thân hiện nay CCCD gắn chip có nhiều ưu điểm; như tích hợp được nhiều thông tin của công dân hơn; liên thông với các thông tin khác về thuế, bằng lái xe, bảo hiểm y tế… Vì vậy, người dân chỉ cần mang theo căn cước công dân thay vì nhiều loại giấy tờ khác; khi làm các thủ tục hành chính như trước đây, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Trong đó, chíp có khả năng lưu trữ thông tin sinh trắc học (như dấu vân tay); cho phép xác thực đảm bảo chính xác con người; thực hiện ký số. Vì vậy thông tin chủ thẻ được định danh một cách chính xác; giảm thiểu mọi nguy cơ về giả mạo thẻ; đảm bảo an toàn bảo mật nhất là trong các giao dịch tài chính.

cách sử dụng cccd gắn chip
cách sử dụng cccd gắn chip

Ngoài việc cho phép chính quyền truy suất dữ liệu công dân nhanh, chính xác; thẻ căn cước điện tử còn cho phép người dùng có thể truy cập; và sử dụng hệ thống dịch vụ công.

Thẻ CCCD gắn chip điện tử có dung lượng lưu trữ lớn; cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm như chữ ký số, sinh trắc học, mật khẩu một lần,… Thông tin chủ thẻ được định danh một cách chính xác; giảm thiểu mọi nguy cơ về giả mạo thẻ; đảm bảo an toàn bảo mật, nhất là trong các giao dịch tài chính.

Dữ liệu trên chip có thể được truy cập ngay lập tức mà không bị phụ thuộc vào kết nối mạng; thông qua các thiết bị đọc. Ngoài ra, việc tích hợp chip trên CCCD đem lại tính linh hoạt khi cần bổ sung; hoặc sửa đổi thông tin sau khi thẻ được phát hành bởi cơ quan công an.

Thời gian tới khi thẻ CCCD gắn chip tích hợp đầy đủ thông tin; người dân đi giao dịch và làm thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ khác; (như bằng lái xe, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội).

Thêm nữa trong tương lai; thẻ CCCD gắn chip có thể thay hộ chiếu cho công dân nhập những nước có ký kết với Việt Nam. Để như vậy, thẻ CCCD gắn chip bắt buộc phải được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; liên thông được với cơ sở dữ liệu dùng chung của các bộ, ngành liên quan.

Đáng chú ý, Theo Bộ Công an; chíp được gắn trên thẻ CCCD là để lưu trữ các thông tin của công dân trên thẻ CCCD; với mục tiêu là tạo điều kiện thuận tiện cho công dân thực hiện các giao dịch hành chính; đi lại, nâng cao hiệu quả của Chính phủ điện tử, Chính phủ số; Chip trên thẻ không có chức năng định vị, theo dõi vị trí. Việc tích hợp, sử dụng thông tin trên chip tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

Trong trường hợp người dân mất thẻ CCCD gắn chip, cũng không có nguy cơ lộ lọt thông tin. Vì vậy, người dân không nên hoang mang, lo lắng khi làm loại thẻ này.

Nhìn chung lợi ích và hiệu quả của việc làm thẻ CCCD là rất rõ ràng; công dân được phục vụ nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí, công sức đi lại. Cùng với đó, các cơ quan nhà nước được kết nối; khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý của mình nhanh chóng, chính xác, độ tin cậy cao;  minh bạch hóa các thủ tục hành chính; rút ngắn thời gian trả kết quả của các dịch vụ hành chính công.

Những trường hợp bắt buộc phải đổi sang Căn cước gắn chip 

Trường hợp nào bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip

Trước khi thẻ Căn cước công dân gắn chip ra đời, nước ta đã từng phát hành và sử dụng 02 loại giấy tờ nhân thân là Chứng minh nhân dân và thẻ Căn cước công dân mã vạch.

Sau đây là 08 trường hợp người sử dụng Căn cước công dân (cả có chip và mã vạch) phải đổi hoặc xin cấp lại thẻ Căn cước công dân gắn chip mới theo quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014:

– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên;

– Thay đổi đặc điểm nhận dạng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

– Bị mất thẻ Căn cước công dân;

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Đối với người đang sử dụng Chứng minh nhân dân, Căn cứ Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, có 06 trường hợp phải đổi từ Chứng minh nhân dân sang Căn cước công dân gắn chip là:

– Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA)

– Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

– Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Thay đổi đặc điểm nhận dạng;

– Bị mất Chứng minh nhân dân.

Hiện nay, Căn cước công dân gắn chip là loại giấy tờ duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân mã vạch hết hạn hoặc không còn sử dụng được do bị hỏng, rách, sai thông tin…

Vì vậy, người sử dụng Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân thuộc 01 trong 14 trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Không đổi Căn cước công dân gắn chíp đúng quy định bị phạt bao nhiêu?

Đối với vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân, tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.”

Như vậy, nếu thuộc 14 trường hợp đã nêu trên mà không đi đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip, người dân có thể bị phạt đến 500.000 đồng.

Một số vi phạm về Căn cước công dân khác được áp dụng từ ngày 01/01/2022 theo Nghị định 144/2021:

Tại sao nên sớm đổi sang Căn cước công dân gắn chip trong năm 2022?

Được miễn lệ phí cấp, đổi Căn cước công dân gắn chip đến hết tháng 6/2022

Theo quy định tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.

Cụ thể, mức lệ phí cấp Căn cước công dân từ 01/01/2022 đến hết 30/6/2022 như sau:

– Chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 15.000 đồng/thẻ.

– Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 25.000 đồng/thẻ.

– Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam: 35.000 đồng/thẻ.

Có thể sẽ được dùng Căn cước công dân thay một số giấy tờ cá nhân trong năm 2022

Đây là một trong những mục tiêu của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2021.

Cụ thể, đề án này đặt ra mục tiêu trong năm 2022 là đảm bảo từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ Căn cước công dân, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).

Trong đó, tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ như: Bảo hiểm y tế, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….

Làm Căn cước công dân đã lâu nhưng chưa nhận được, kiểm tra thế nào?

Để kiểm tra xem Căn cước công dân của mình đã làm xong chưa, người dân có thể trực tiếp gọi điện đến tổng đài hướng dẫn về Căn cước công dân và quản lý dân cư của Bộ Công an.

Hệ thống tổng đài hỗ trợ căn cước công dân và quản lý dân cư tiếp nhận, giải đáp phản ánh của người dân tại Trung ương có số điện thoại là 1900.0368.

Hệ thống tổng đài hoạt động từ 7h30 – 17h30 hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Khi gọi đến tổng đài, cần lưu ý:

– Để nghe hướng dẫn quy định về trình tự cấp Căn cước công dân gắn chip: Nhấn phím 1

– Để nghe hướng dẫn quy định về lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chip: Nhấn phím 2

– Để nghe hướng dẫn quy định về thời hạn cấp Căn cước công dân gắn chip: Nhấn phím 3

– Để nghe thông tin về tình trạng cấp thẻ Căn cước công dân gắn chip: Nhấn phím 4

– Để tìm hiểu thông tin khác: Nhấn phím 5.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về cách sử dụng cccd gắn chip. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm về nội dung trên và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0347 362 775
Tư Vấn Online
Gọi: 0347 362 775