Cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn

cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn

Hoàn thuế thu nhập cá nhân không phải người lao động nào cũng biết quy trình thủ tục. Vậy cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn được quy định như thế nào. Bài viết về cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn của Công ty Luật Rong Ba giúp cho mọi người dễ dàng tiếp cận pháp luật về quy định này.

Điều kiện hoàn thuế TNCN

– Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

– Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. 

– Nếu cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho DN trả thu nhập thực hiện quyết toán thay: Thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua Doanh nghiệp trả thu nhập.

+ DN trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

– Những Cá nhân thuộc diện trực tiếp kê khai với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Như vậy, để được hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau:

– Có số thuế nộp thừa;

– Có mã số thuế TNCN tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;

– Có đề nghị hoàn thuế.

Quy trình, thủ tục cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn

Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý

Cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần làm tờ khai quyết toán thuế TNCN và ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

Khi làm tờ khai quyết toán cần lưu ý những nội dung sau:

Đối với hồ sơ hoàn thuế: Ghi chính xác số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng – chi nhánh.

Khi kê khai quyết toán thuế: Điền đầy đủ các thông tin bao gồm: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, họ tên và tên của vợ hoặc chồng, mã số thuế của vợ hoặc chồng hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân. (để cơ quan thuế có thể lấy thông tin, liên lạc với nếu hồ sơ khai thuế cần phải bổ sung, hoàn thiện).

Trường hợp cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế

Thủ tục hoàn thuế đối với tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, trường hợp đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Nộp thiếu hoặc nộp thừa tiền thì có được hoàn thuế?

Cá nhân sẽ chỉ thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế khi có số thuế nộp thừa và cần hoàn thuế TNCN.

Trong trường hợp này, cá nhân sẽ không phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, theo đó tại Tờ khai quyết toán thuế (theo mẫu số 02/QTT-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì cá nhân sẽ phải ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu tại [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu tại [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Như vậy, số thuế cá nhân nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn
cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn

Thủ tục cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn với doanh nghiệp được ủy quyền

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo (mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Bản chụp các chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Giấy ủy quyền quyết toán thuế của người yêu cầu (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN).

Bước 2 Nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Kiểm tra hồ sơ đầy đủ và nộp hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Bước 3 Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Tính từ ngày nhận đầy đủ tất cả hồ sơ hoàn thuế, dựa vào tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp sẽ ra Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế gửi người nộp thuế theo quy định tại (điểm a khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC) trong vòng 6 ngày làm việc.

Thủ tục hoàn thuế TNCN với cá nhân tự quyết toán

Cá nhân nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.

Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (là chứng từ khấu trừ thuế mà doanh nghiệp cấp cho các bạn)

Chứng minh nhân dân;

Bản chụp hợp đồng lao động (Nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp giảm trừ gia cảnh)

Hoặc sổ hộ khẩu/sổ tạm trú (Nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú).

Bước 2 Nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân sẽ đến Chi Cục Thuế nơi mà cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm để nộp hồ sơ trực tiếp.

Bước 3 Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Khi nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Trong vòng 6 ngày làm việc, Chi Cục Thuế sẽ gửi thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế đến người nộp hồ sơ theo quy định trong pháp luật.

Cá nhân nộp trực tuyến online qua website

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tờ khai Quyết toán 02/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK hoặc HTKT TCNC v3.3.2 rồi kết xuất XML. Ngoài ra bạn có thể kê khai trực tiếp trên trang https://canhan.gdt.gov.vn hoặc http://thuedientu.gdt.gov.vn bằng cách đăng nhập vào, điền các thông tin cần thiết.

Bước 2 Nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Khi hoàn thành tờ khai Quyết toán 02/QTT-TNCN nộp qua trang canhan.gdt.gov.vn hoặc thuedientu.gdt.gov.vn.

Nếu kê khai trực tiếp trên trang canhan.gdt.gov.vn hoặc thuedientu.gdt.gov.vn, sau khi điền các thông tin cần thiết,  tờ khai quyết toán thuế, rồi chọn ô “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm”. Sau đó, kiểm tra lại thông tin rồi nhấp nộp hồ sơ.

Bước 3 Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Cơ quan thuế sau khi nhận được đề nghị hoàn trả thuế online sẽ giải quyết trong 6 ngày làm việc .

Trách nhiệm giải quyết cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn

a) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời gian giãn, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ phía người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

c) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: xác nhận của cơ quan Hải quan về số tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu, hoặc biên bản thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa): Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế. Trường hợp này, cơ quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: hoàn thuế trước, kiểm tra sau; kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

d) Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế đề nghị hoàn thì xử lý như sau:

– Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.

– Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.

đ) Thẩm quyền hoàn thuế

Căn cứ vào số thuế người nộp thuế được hoàn, số thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:

– Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

– Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hồ sơ hoàn thuế và còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác.

Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Cục trưởng Cục Thuế quyết định hoàn thuế.

Trong các quyết định hoàn thuế nêu trên phải nêu rõ tên người nộp thuế được hoàn thuế, số thuế được hoàn, nơi nhận tiền hoàn thuế.

e) Trường hợp giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm cho thời gian chậm giải quyết hoàn thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm cơ quan thuế ra quyết định hoàn trả tiền thuế. Số ngày tính tiền lãi kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định đến ngày ban hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết).

Số tiền lãi được ghi trong quyết định hoàn thuế và người nộp thuế được thanh toán tiền lãi cùng với số tiền hoàn thuế.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về cách làm hồ sơ hoàn thuế tncn và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm.

Recommended For You

About the Author:

Hotline: 0967 741 035
Tư Vấn Online
Gọi: 0967 741 035